Tôn Pomina: các dòng sản phẩm, cách kiểm tra hàng đúng định lượng và giá tham khảo

Tôn Pomina là dòng tôn mạ do Công ty Cổ phần Tôn Pomina sản xuất tại nhà máy KCN Phú Mỹ 1, phường Phú Mỹ, TP.HCM, nên hàng về các quận, huyện phía Nam khá thuận tiện. Hãng đi theo khẩu hiệu “Đúng định lượng – Chuẩn chất lượng” và là một trong số ít nhà sản xuất công bố công khai độ dày thép nền, độ dày thành phẩm và tỷ trọng kg/m cho từng quy cách. Trang này tận dụng đúng điểm đó: giúp bạn đọc bảng thông số của hãng, kiểm tra hàng khi nhận theo chính hướng dẫn của nhà sản xuất, xem giá tôn Pomina tham khảo theo độ dày và đặt cán sóng theo chiều dài tại Cường Phát Steel.

  • Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Tôn Pomina, nhà máy tại KCN Phú Mỹ 1, phường Phú Mỹ, TP.HCM; dây chuyền do Tenova (Ý) cung cấp.
  • Dòng dân dụng: tôn kẽm (Z80–Z275), tôn lạnh AZ80/AZ100/AZ150, tôn lạnh màu AZ30/AZ50. Dòng cao cấp: tôn lạnh màu Granite AZ50 (giả ngói), tôn lạnh Solar AZ100/AZ120, tôn lạnh màu Solar AZ100.
  • Bảo hành hãng công bố: chống ăn mòn thủng 5/10/20 năm theo AZ80/AZ100/AZ150; tôn lạnh màu AZ50 chống phai màu 5 năm, chống thủng 10 năm.
  • Khổ cuộn 1.200 mm; độ dày lợp mái thông dụng 0,30–0,50 mm; cán được sóng vuông, sóng tròn, sóng ngói, Cliplock, Seamlock.
  • Giá tính theo mét dài; khoảng tham khảo trong bảng bên dưới, báo giá chính xác theo đơn qua 0967 483 714.

Tôn Pomina do ai sản xuất?

Trên website chính thức, đơn vị sản xuất được ghi là Công ty Cổ phần Tôn Pomina, trụ sở tại Khu công nghiệp Phú Mỹ 1, phường Phú Mỹ, TP.HCM (địa bàn trước đây thuộc thị xã Phú Mỹ, Bà Rịa – Vũng Tàu), văn phòng tại khu dân cư Him Lam, phường Tân Hưng. Đây là pháp nhân chuyên về thép lá mạ; các sản phẩm thép xây dựng cùng mang tên Pomina là nhóm hàng khác, bạn có thể xem ở trang giá thép Pomina. Khi nhận chứng từ, hãy để ý tên pháp nhân trên hóa đơn và chứng chỉ chất lượng phải là công ty tôn.

Theo giới thiệu của hãng, toàn bộ dây chuyền mạ hợp kim và mạ màu do Tenova (Ý) cung cấp; thép nền và sơn lấy từ các đối tác như Nippon Steel, Posco, Chung Hung, Formosa, AkzoNobel và PPG. Hãng công bố sản phẩm tôn lạnh đạt ASTM A792 (Mỹ), BS EN 10346 (châu Âu), AS 1397 (Úc), JIS G3321 (Nhật) do Vinacontrol CE chứng nhận, cùng tiêu chuẩn MS do SIRIM (Malaysia) công nhận; tôn lạnh màu đạt BS EN 10169 và JIS G3322. Sản phẩm được hãng cho biết đã xuất khẩu sang nhiều thị trường, gồm cả Mỹ và châu Âu.

Ba nhóm sản phẩm hãng đang công bố

Dòng dân dụng: tôn kẽm, tôn lạnh, tôn lạnh màu

Tôn kẽm Pomina: thép cán nguội mạ kẽm nhúng nóng, mác thép G300–G550, lớp mạ Z80–Z275 tùy yêu cầu, khổ 1.200 mm, độ dày thành phẩm 0,25–2,00 mm, có lớp thụ động chống oxy hóa. Hãng nêu ứng dụng: vách ngăn, tấm lợp, máng xối, ống thông gió, cửa cuốn, biển quảng cáo và linh kiện gia công.

Tôn lạnh Pomina: thép mạ hợp kim 55% nhôm, 43,5% kẽm, 1,5% silic, mác G350–G550, ba mức mạ AZ80, AZ100, AZ150, bề mặt phủ Anti-finger chống bám bụi, chống dấu tay. Bảo hành chống ăn mòn thủng hãng công bố: AZ80 5 năm, AZ100 10 năm, AZ150 20 năm. Hãng gợi ý AZ80 cho dân dụng, AZ100 cho mái xưởng, trang trại, khu công nghiệp và AZ150 cho cả dân dụng lẫn công trình cần tuổi thọ cao.

Tôn lạnh màu Pomina AZ30/AZ50: nền mạ nhôm kẽm phủ hệ sơn PomiColor® mà hãng phát triển cùng AkzoNobel, cấu tạo năm lớp gồm sơn lót, sơn phủ mặt trên và sơn nền mặt dưới. Độ dày sơn công bố 15/5 micron với AZ30 và 17/5 micron với AZ50 (mặt trên/mặt dưới). Bảo hành: chống thủng 10 năm; chống phai màu 3 năm với AZ30 và 5 năm với AZ50. Màu tiêu biểu: đỏ đậm, nâu đất, xám lông chuột, xanh dương tím, xanh ngọc, xanh rêu; cán được sóng vuông, sóng tròn, Cliplock, Seamlock.

Dòng cao cấp: Granite, Solar và Solar màu

Tôn lạnh màu Granite AZ50 là tôn giả ngói bề mặt nhám vân đá (hệ sơn PomiColor Nhám G+®), mác G550, độ dày thành phẩm 0,35–0,5 mm, bảo hành chống thủng 12 năm và chống phai màu 8 năm, dành cho mái Thái, mái Nhật, biệt thự, resort. Tôn lạnh Solar AZ100/AZ120 không sơn màu, có thêm lớp Pomina Crystal® chống ố và bám bẩn, được hãng thiết kế cho môi trường ăn mòn cao cấp C4 (ven sông, ven biển, miền Trung), bảo hành chống thủng tới 15–20 năm. Tôn lạnh màu Solar AZ100 phủ hệ PomiColor S® với tám lớp sơn cho hai mặt, sơn dày 22/10 micron, bảo hành chống thủng 15 năm, phai màu 8 năm; hãng khuyến nghị cho mái và vách nhà máy, kho lạnh, công trình dân dụng cao cấp gần biển.

Dòng công nghiệp: thép tẩy gỉ phủ dầu và thép cán nguội

Hai sản phẩm này là nguyên liệu cho xưởng cơ khí, tủ điện, thiết bị gia dụng, không dùng lợp mái. Chúng tôi nhắc đến để bạn hiểu vì sao hãng chủ động được thép nền cho các dòng tôn mạ.

Đọc bảng BMT – TCT – kg/m của hãng: vì sao “đúng định lượng” quan trọng

Trên trang sản phẩm, hãng công bố cho từng độ dày thành phẩm ba con số: độ dày thép nền (BMT), độ dày gồm lớp mạ (TCT, hoặc APT với tôn màu gồm cả sơn) và tỷ trọng kg/m cho khổ 1.200 mm. Đây là chìa khóa để so sánh công bằng giữa các loại tôn cùng “dem”. Vài dòng trích từ bảng của hãng:

Dòng sản phẩm Độ dày thành phẩm Độ dày thép nền (BMT) Tỷ trọng công bố (kg/m, khổ 1.200) Bảo hành chống thủng công bố
Tôn lạnh AZ80 0,45 mm 0,43 mm 3,80 5 năm
Tôn lạnh AZ100 0,40 mm 0,37 mm 3,39 10 năm
Tôn lạnh AZ100 0,45 mm 0,42 mm 3,87 10 năm
Tôn lạnh AZ100 0,50 mm 0,47 mm 4,33 10 năm
Tôn lạnh AZ150 0,45 mm 0,41 mm 4,00 20 năm
Tôn lạnh màu AZ50 0,40 mm 0,37 mm 3,26 10 năm
Tôn lạnh màu AZ50 0,45 mm 0,42 mm 3,79 10 năm

Hai điều rút ra: thứ nhất, cùng ghi 0,45 mm nhưng tôn lạnh AZ150 có thép nền 0,41 mm còn AZ80 là 0,43 mm, vì lớp mạ dày hơn chiếm chỗ; đổi lại AZ150 nặng hơn và được bảo hành gấp bốn lần. Thứ hai, tỷ trọng công bố là con số bạn dùng để cân đối chứng khi nhận hàng, thay vì đoán. Nếu cần tra đầy đủ các độ dày khác, bạn hỏi Cường Phát Steel để nhận bảng thông số theo đúng lô hàng.

Quy cách thông dụng và giá tôn Pomina tham khảo

Giá tôn lợp phía Nam niêm yết theo mét dài tôn đã cán sóng từ cuộn khổ 1.200 mm; khổ hữu dụng sau cán khoảng 1,0–1,07 m tùy kiểu sóng, là thông số phổ biến trên thị trường và thay đổi theo dây chuyền cán của từng xưởng. Các bảng dưới tổng hợp khoảng giá niêm yết tại nhiều đơn vị bán tôn ở TP.HCM và tỉnh lân cận; khoảng rộng vì có nơi niêm yết cho AZ80, nơi cho AZ100 hay AZ150.

Tôn lạnh Pomina (không sơn)

Độ dày thành phẩm Cách gọi quen Khổ cuộn Lớp mạ có thể chọn Giá tham khảo (đ/m)
0,30 mm 3 dem 1.200 mm AZ80 43.000 – 63.000
0,35 mm 3 dem 5 1.200 mm AZ80, AZ100, AZ150 48.000 – 70.000
0,40 mm 4 dem 1.200 mm AZ80, AZ100, AZ150 54.000 – 83.000
0,45 mm 4 dem 5 1.200 mm AZ80, AZ100, AZ150 61.000 – 91.000
0,50 mm 5 dem 1.200 mm AZ80, AZ100, AZ150 69.000 – 100.000
0,35–0,50 mm Solar AZ100/AZ120 1.200 mm AZ100, AZ120 Liên hệ

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Tôn kẽm Pomina (không sơn)

Độ dày thành phẩm Cách gọi quen Khổ cuộn Dùng phổ biến Giá tham khảo (đ/m)
0,32 mm 3 dem 2 1.200 mm Vách tạm, mái phụ 35.000 – 41.000
0,35 mm 3 dem 5 1.200 mm Ống gió, máng nhỏ 39.000 – 44.000
0,40 mm 4 dem 1.200 mm Máng xối, diềm, úp nóc 43.000 – 50.000
0,45 mm 4 dem 5 1.200 mm Máng xối lớn, cửa cuốn 57.900 – 61.000
0,50 mm 5 dem 1.200 mm Gia công cơ khí 62.000 – 66.000

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Tôn lạnh màu Pomina (AZ30/AZ50, phủ sơn)

Độ dày thành phẩm Cách gọi quen Khổ cuộn Kiểu sóng thường cán Giá tham khảo (đ/m)
0,30 mm 3 dem 1.200 mm 9 sóng, 11 sóng, la phông 45.000 – 65.000
0,35 mm 3 dem 5 1.200 mm 5 sóng, 9 sóng, sóng ngói 52.000 – 70.000
0,40 mm 4 dem 1.200 mm 5 sóng, 9 sóng, sóng ngói 58.000 – 85.000
0,45 mm 4 dem 5 1.200 mm 5 sóng, 9 sóng, Cliplock 64.000 – 95.500
0,50 mm 5 dem 1.200 mm 5 sóng, Cliplock, Seamlock 71.000 – 103.000
0,35–0,50 mm Granite AZ50 (giả ngói) 1.200 mm Sóng ngói, sóng vuông, sóng tròn Liên hệ
0,35–0,50 mm Solar màu AZ100 1.200 mm Theo yêu cầu Liên hệ

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Bảng giá chung nhiều thương hiệu để so sánh có tại trang báo giá tôn; riêng phần tôn lạnh không sơn, trang báo giá tôn lạnh giải thích kỹ hơn về cách đọc mức AZ.

Giá phụ thuộc yếu tố nào và cách hỏi giá

Với tôn của hãng này, mức AZ là yếu tố quyết định giá vì hãng bán cả ba mức trên cùng một độ dày: chuyển từ AZ80 lên AZ150 làm tăng giá cuộn nhưng kéo thời hạn bảo hành từ 5 năm lên 20 năm. Kế đến là hệ sơn và dòng sản phẩm (tôn lạnh màu thường, Granite, Solar màu), kiểu sóng (Cliplock, Seamlock, sóng ngói tốn công cán hơn), số lượng, chiều dài tấm và địa điểm giao. Hãng có nhà máy ngay khu vực Phú Mỹ nên chi phí vận chuyển về TP.HCM, Đồng Nai, Long An tương đối thấp so với hàng từ miền Bắc.

Khi hỏi giá, bạn gửi: dòng sản phẩm, độ dày thành phẩm, mức AZ, mã màu, kiểu sóng, bảng kê chiều dài từng tấm kèm số lượng, phụ kiện (úp nóc, diềm, máng xối, vít), địa chỉ giao và ngày cần hàng. Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng, kèm trọng lượng lý thuyết để bạn đối chiếu khi nhận.

Kiểm tra hàng khi nhận theo hướng dẫn của hãng

Trong tài liệu “Hướng dẫn kiểm tra chất lượng” đăng trên website, nhà sản xuất chỉ ra cách kiểm tra rất cụ thể mà bạn có thể làm ngay tại công trình: kiểm tra lại khối lượng và độ dày tôn, sau đó đối chiếu với thông số được in trên bề mặt tôn. Diễn giải thành các bước:

  1. Đọc thông số in trên bề mặt tấm. Hãng in thông số lên sản phẩm; dòng in phải liền mạch, đúng dòng sản phẩm, độ dày và mức AZ như đơn đặt. Không có dòng in hoặc dòng in không khớp là dấu hiệu đầu tiên của hàng không đúng.
  2. Đo bằng thước panme ít nhất ba điểm trên tấm, tính độ dày bình quân rồi so với độ dày công bố trên bề mặt sản phẩm; dung sai hãng công bố là ± 0,05 mm cho độ dày thành phẩm.
  3. Cân khối lượng của một mét tôn (kg/m) và so với tỷ trọng lý thuyết hãng công bố (ví dụ tôn lạnh AZ100 0,45 mm khổ 1.200 là 3,87 kg/m ± 0,08). Tôn cán sóng vẫn dùng nguyên khổ cuộn nên khối lượng mỗi mét dài không đổi so với cuộn.
  4. Cân cả cuộn hoặc cả kiện khi nhận hàng số lượng lớn, đối chiếu với khối lượng bán trên chứng từ, hợp đồng.
  5. Đối chiếu hồ sơ: hóa đơn, chứng chỉ chất lượng, chứng nhận xuất xứ theo lô (CO/CQ) khi bạn yêu cầu, và thông tin bảo hành. Hãng có chính sách bảo hành riêng cho từng dòng, bạn nên hỏi nơi bán cách đăng ký hoặc kích hoạt bảo hành ngay khi nhận hàng.

Trong bài tư vấn trên website, hãng cũng lưu ý tôn kém chất lượng thường mỏng, mềm hơn tôn chính hãng và có thời hạn bảo hành thấp hoặc không có; đây là lý do bạn nên yêu cầu phiếu bảo hành và tự cân, tự đo thay vì tin vào tem dán.

Ứng dụng theo loại công trình

Mái Thái, mái Nhật, biệt thự, nhà vườn: tôn Granite AZ50 giả ngói 0,40–0,45 mm cho mái dốc cần thẩm mỹ, nhẹ hơn ngói thật nên giảm tải cho kèo; xem thêm tôn sóng ngói. Nhà phố, nhà cấp 4: tôn lạnh màu AZ50 0,40–0,45 mm cán 9 sóng hoặc sóng vuông; chọn AZ50 thay vì AZ30 nếu muốn bảo hành phai màu 5 năm. Nhà xưởng, kho, trang trại: tôn lạnh AZ100 0,45–0,50 mm, hoặc AZ150 nếu gần khu vực ăn mòn; mái dài, ít dốc dùng Cliplock hoặc Seamlock để hạn chế lỗ vít. Ven biển, ven sông, miền Trung: tôn lạnh Solar AZ100/AZ120 hoặc Solar màu AZ100, đúng như hãng khuyến nghị cho môi trường C4. Máng xối, cửa cuốn, ống gió, biển quảng cáo: tôn kẽm 0,40–0,50 mm; máng xối nên dùng cùng lô với mái, tham khảo máng xối tôn.

Kinh nghiệm chọn độ dày, lớp mạ và màu

Độ dày thành phẩm và độ dày nền: hãng ghi độ dày thành phẩm (đã gồm mạ hoặc sơn), nên khi so với hãng khác ghi độ dày nền, bạn phải quy về cùng cách ghi. Mái nhà ở dùng 0,40–0,45 mm; xưởng bước xà gồ 1,2–1,5 m dùng 0,45–0,50 mm; mái che, vách ngăn dùng 0,30–0,35 mm.

Lớp mạ: AZ80 cho mái che, nhà trọ, công trình phụ; AZ100 cho nhà ở và xưởng thông thường; AZ150 hoặc Solar cho ven biển, chuồng trại, nhà máy có hơi ăn mòn. Mức AZ cao hơn cũng làm tấm nặng hơn một chút, đúng như bảng tỷ trọng của hãng.

Màu sơn: xanh ngọc, xám lông chuột và các màu sáng giảm hấp thụ nhiệt tốt hơn đỏ đậm, nâu đất, xanh rêu; màu đậm hợp mái dốc nhìn thấy từ đường. Lấy đủ số lượng trong một lần để cùng lô màu. Với vách ngăn nhìn hai phía, cân nhắc dòng Solar màu vì hãng công bố sơn đủ cả hai mặt.

Ví dụ bóc khối lượng: mái Thái bốn mái cho nhà 8 m × 12 m, tổng diện tích mái sau khi tính độ dốc khoảng 130 m². Với tôn giả ngói khổ hữu dụng khoảng 1,0 m và tấm cắt theo từng mặt mái, bạn cần khoảng 130 m tôn cộng 8–10% hao hụt do cắt chéo, tức khoảng 142 m, chưa kể úp nóc, diềm và nẹp. Nhân số mét với đơn giá trong báo giá là ra chi phí phần tôn.

So sánh với hai thương hiệu có nhà máy ở phía Nam

Bảng dưới đối chiếu các thông tin đã được từng hãng công bố, không xếp hạng chất lượng.

Tiêu chí Pomina Nam Kim Đại Thiên Lộc
Nhà máy KCN Phú Mỹ 1, phường Phú Mỹ, TP.HCM KCN Đồng An 2, phường Bình Dương, TP.HCM KCN Sóng Thần 3, phường Bình Dương, TP.HCM
Dòng tôn lạnh công bố AZ80, AZ100, AZ150; Solar AZ100/AZ120 GL với lượng mạ AZ50–AZ200 AZ70, AZ100, AZ150
Dòng tôn màu công bố Lạnh màu AZ30/AZ50, Granite AZ50, Solar màu AZ100 Lạnh màu AZ125, AZ150, PVDF Lạnh màu P.P.G.L, kẽm màu P.P.G.I
Bảo hành công bố trên web Rõ theo từng dòng: 5/10/20 năm chống thủng; 3/5/8 năm phai màu Theo phiếu bảo hành; AZ150 màu tới 20 năm theo chia sẻ của hãng Không công bố thời hạn trên web
Công bố độ dày nền, kg/m Có, kèm dung sai Không trên trang sản phẩm Có, bảng chi tiết theo khổ 914 và 1.200

Trong các bảng niêm yết chúng tôi tổng hợp, mức giá của hãng nằm trong nhóm phổ thông đến trung bình, tương đương với tôn Nam Kim và cao hơn một chút so với tôn Đại Thiên Lộc ở cùng độ dày; lợi thế lớn của hãng là thông tin công bố đầy đủ để người mua kiểm chứng.

Đặt tôn Pomina cán sóng theo chiều dài tại Cường Phát Steel

Cường Phát Steel là đơn vị phân phối tôn lợp của nhiều thương hiệu tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam; chúng tôi tư vấn theo nhu cầu công trình và cán sóng theo đúng bảng kê chiều dài bạn gửi. Quy trình chung:

  1. Tư vấn dòng sản phẩm, độ dày, mức AZ, màu và kiểu sóng.
  2. Báo giá theo khối lượng từ bảng kê chiều dài tấm, số lượng, phụ kiện và địa điểm giao, kèm trọng lượng lý thuyết.
  3. Xác nhận đơn: chốt quy cách và thời gian; tôn cán theo chiều dài riêng không đổi trả nên bạn cần rà lại từng số đo.
  4. Cán sóng và giao tận công trình; xem chính sách vận chuyển cho tấm dài và đường vào hẹp.
  5. Kiểm đếm, nghiệm thu bằng đo panme và cân đối chứng như hướng dẫn của hãng; cung cấp chứng từ CO/CQ theo lô khi khách yêu cầu.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Bạn cũng có thể gửi bản vẽ mái qua trang liên hệ để được bóc tách số mét, chiều dài tấm và phụ kiện trước khi chốt đơn.

Câu hỏi thường gặp về tôn Pomina

Tôn và thép cùng mang tên Pomina có phải một công ty không?

Theo website chính thức, tôn mạ do Công ty Cổ phần Tôn Pomina sản xuất tại KCN Phú Mỹ 1; thép xây dựng mang tên Pomina thuộc nhóm sản phẩm khác. Khi mua tôn, bạn nên kiểm tra tên pháp nhân trên hóa đơn và chứng chỉ chất lượng là công ty tôn, để hồ sơ bảo hành và nghiệm thu được đúng địa chỉ.

Nên chọn tôn lạnh AZ80, AZ100 hay AZ150?

Theo công bố của hãng, ba mức này được bảo hành chống ăn mòn thủng lần lượt 5, 10 và 20 năm. Mái che, nhà trọ, công trình phụ dùng AZ80 là hợp túi tiền; nhà ở và xưởng thông thường nên lấy AZ100; ven biển, chuồng trại, khu công nghiệp có hơi hóa chất chọn AZ150 hoặc dòng Solar để bảo hành dài hơn.

Tôn lạnh màu AZ30 và AZ50 khác nhau thế nào?

Khác ở lượng mạ nhôm kẽm dưới lớp sơn (30 và 50 g/m² hai mặt), độ dày sơn (15/5 so với 17/5 micron) và bảo hành phai màu (3 năm so với 5 năm), còn bảo hành chống thủng đều 10 năm theo công bố của hãng. AZ30 hợp mái nhà ở ngân sách vừa; AZ50 hợp nhà tiền chế, xưởng vừa và khu gần biển.

Làm sao kiểm tra tấm tôn nhận được đúng độ dày, đúng cân?

Làm theo hướng dẫn của hãng: đo panme ít nhất ba điểm lấy trung bình so với độ dày in trên bề mặt tấm, cân một mét tôn so với tỷ trọng công bố (ví dụ tôn lạnh AZ100 0,45 mm khổ 1.200 là 3,87 kg/m), rồi đối chiếu dòng in với chứng từ. Ba bước này mất chưa đến mười phút cho một lô hàng.

Tôn Granite có lợp được kiểu sóng thường không?

Có. Hãng cho biết tôn lạnh màu Granite cán được các sóng phổ biến cho dân dụng gồm sóng ngói, sóng tròn và sóng vuông. Bề mặt nhám vân đá vẫn giữ nguyên trên sóng thường, phù hợp khi bạn muốn mái và vách cùng tông mà chỉ phần mái dốc dùng sóng ngói.

Giá có ổn định không, đặt bao lâu thì có hàng?

Giá theo sát giá thép cuộn cán nóng nên thay đổi theo tuần; nhà máy nằm gần TP.HCM nên hàng thông dụng thường có sẵn cuộn tại kho, cán theo chiều dài trong thời gian ngắn. Với Granite, Solar hoặc màu ít phổ biến, bạn nên đặt trước vài ngày để chủ động tiến độ thi công.

Trang liên quan

Đánh giá