Tôn Hòa Phát: tôn lạnh, tôn mạ kẽm, tôn mạ màu và giá tham khảo tại miền Nam

Tôn Hòa Phát là sản phẩm thép lá mạ của Công ty TNHH Tôn Hòa Phát, thành viên Tập đoàn Hòa Phát, sản xuất tại Hưng Yên nhưng được phân phối rộng ở miền Nam qua văn phòng TP.HCM và hệ thống đại lý. Điểm khác biệt của trang này so với các bài giới thiệu thông thường: chúng tôi lấy toàn bộ thông số từ website chính thức của nhà sản xuất (tiêu chuẩn, dải lớp mạ, hệ sơn, độ dày sơn), sau đó tổng hợp giá tôn Hòa Phát tham khảo đang niêm yết ở nhiều cửa hàng phía Nam theo từng độ dày, và hướng dẫn bạn chọn hệ sơn, lớp mạ cho đúng môi trường công trình trước khi đặt cán sóng tại Cường Phát Steel.

  • Nhà sản xuất: Công ty TNHH Tôn Hòa Phát, nhà máy tại KCN Phố Nối A, Hưng Yên; văn phòng bán hàng tại TP.HCM và Đà Nẵng.
  • Bốn dây chuyền hãng công bố: tẩy gỉ, cán nguội, mạ nhôm kẽm/mạ kẽm (công nghệ NOF) và phủ màu; thiết bị nhập từ Ý, Úc và các nước G7.
  • Lớp mạ công bố: Z060–Z350 với tôn mạ kẽm, AZ040–AZ200 với tôn mạ nhôm kẽm; hệ sơn Epoxy, Polyester, Super Polyester, PVDF.
  • Độ dày thép nền: mạ kẽm 0,25–3,0 mm; mạ nhôm kẽm 0,15–1,5 mm; mạ màu 0,15–0,8 mm; khổ cuộn tới 1.250 mm.
  • Độ dày lợp mái thông dụng 0,30–0,50 mm, giá tính theo mét dài; xem khoảng tham khảo bên dưới, báo giá theo đơn qua 0967 483 714.

Tôn Hòa Phát là gì? Nhà máy ở đâu, thuộc ai

Theo trang giới thiệu của hãng, công ty là thành viên của Tập đoàn Hòa Phát, có một nhà máy đặt tại Đường E1, Khu E, KCN Phố Nối A, xã Lạc Đạo, tỉnh Hưng Yên. Nhà máy được mô tả là khép kín với bốn dây chuyền chính: tẩy gỉ, cán nguội, mạ hợp kim nhôm kẽm/mạ kẽm và phủ màu; máy móc nhập từ Italia, Úc và các nước G7. Hãng có văn phòng tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP.HCM (22 Võ Văn Kiệt, phường Bến Thành), là đầu mối cho thị trường phía Nam.

Điểm được Tập đoàn Hòa Phát nhấn mạnh trong các bài viết chính thức là chuỗi sản xuất từ quặng sắt, thép cuộn cán nóng tại Khu liên hợp Dung Quất, đến thép cán nguội và các sản phẩm cuối gồm tôn mạ kẽm, mạ lạnh, phủ sơn. Với người mua, ý nghĩa thực tế là nguồn thép nền được kiểm soát trong cùng tập đoàn; chất lượng từng lô vẫn cần đối chiếu qua chứng từ như mọi thương hiệu khác.

Về tiêu chuẩn, nhà sản xuất công bố tôn mạ kẽm theo JIS G3302, BS EN 10346, AS 1397, ASTM A653; tôn mạ nhôm kẽm theo JIS G3321, BS EN 10346, AS 1397, ASTM A792; tôn mạ màu theo JIS G3322 và JIS G3312, ASTM A755, BS EN 10169, AS 2728. Hãng cũng cho biết sản phẩm đã xuất khẩu sang Mỹ, Mexico, EU, Úc và một số nước Đông Nam Á.

Thông số kỹ thuật nhà sản xuất công bố cho từng dòng

Bảng dưới đây gom các con số hãng đăng trên trang sản phẩm và trang chất lượng; đây là cơ sở để bạn đối chiếu khi nhận hàng hoặc yêu cầu chứng chỉ chất lượng theo lô.

Dòng sản phẩm Tiêu chuẩn Độ dày thép nền Khổ cuộn Lớp mạ / lớp sơn Chỉ tiêu khác
Tôn cuộn mạ kẽm JIS G3302, BS EN 10346, AS 1397, ASTM A653 0,25–3,0 mm 750–1.250 mm Z060–Z350 Độ bền kéo ≥ 270 N/mm², uốn ≤ 2T
Tôn cuộn mạ nhôm kẽm (tôn lạnh) JIS G3321, BS EN 10346, AS 1397, ASTM A792 0,15–1,5 mm 750–1.250 mm AZ040–AZ200 Độ bền kéo ≥ 270 N/mm², uốn ≤ 2T
Tôn cuộn mạ kẽm phủ màu và mạ nhôm kẽm phủ màu JIS G3322, JIS G3312, ASTM A755, BS EN 10169, AS 2728 0,15–0,8 mm 600–1.250 mm Sơn mặt trên 15–25 µm, mặt dưới 5–25 µm; hệ Epoxy, Polyester, Super Polyester, PVDF Uốn ≤ 3T, độ cứng bút chì ≥ 2H, MEK ≥ 100 lần, độ bóng 25–85%

Một chi tiết hữu ích cho xưởng làm panel và cửa cuốn: hãng ghi rõ dây chuyền phủ màu có thể sơn hai mặt giống nhau, nghĩa là đặt được tôn màu hai mặt cùng tông cho vách ngăn nhìn thấy cả hai phía. Trong bài trả lời phỏng vấn của giám đốc nhà máy đăng trên website, mức lớp mạ đáp ứng thị trường được nêu là Z06–Z27 với tôn kẽm và AZ50–AZ150 với tôn lạnh; đó là dải bạn sẽ gặp phổ biến ở cửa hàng.

Các dòng sản phẩm đang bán trên thị trường phía Nam

Tôn mạ kẽm

Có dải độ dày rất rộng, từ 0,25 đến 3,0 mm thép nền, nên ngoài lợp mái, tôn kẽm của hãng còn được dùng cho ống gió, sàn deck, xà gồ, thùng xe tải theo chính ứng dụng hãng liệt kê. Với nhu cầu máng xối, diềm và mái phụ, các độ dày 0,32–0,50 mm là đủ; xem thêm cách chọn ở trang báo giá tôn mạ kẽm.

Tôn mạ nhôm kẽm – tôn lạnh Hòa Phát

Là dòng dùng cho mái nhà xưởng, mái che, vách bao không cần màu. Người mua nên hỏi rõ mức AZ: AZ50–AZ70 cho mái che, công trình phụ; AZ100 cho nhà xưởng thông thường; AZ150 cho khu vực ven biển hoặc có hơi ăn mòn. Dòng in trên tấm cho biết lớp mạ thực tế của lô hàng.

Tôn mạ màu – tôn kẽm màu và tôn lạnh màu

Hãng phủ màu trên cả nền mạ kẽm lẫn nền mạ nhôm kẽm. Giá và tuổi thọ phụ thuộc vào hai thứ: nền (kẽm màu rẻ hơn lạnh màu) và hệ sơn (Polyester phổ thông, Super Polyester bền màu hơn, PVDF cao cấp nhất). Trang báo giá tôn màu giải thích thêm về cách đọc thông số sơn.

Tôn Premium

Theo tin của hãng, đây là dòng cao cấp với lớp mạ nhôm kẽm AZ150 và bề mặt sơn nhám vân hoa cương, độ dày 0,35–0,5 mm, có các màu xanh rêu, đỏ, xám lông chuột, nâu đất, nhắm đến mái nhà ở. Hàng đã được hãng giao cho đại lý tại TP.HCM; khi đặt, bạn nên hỏi trước về màu sẵn có và thời gian chờ.

Tôn cấp cho xưởng panel, cửa cuốn

Hãng cho biết có cung cấp tôn mạ màu cho các nhà máy sản xuất tấm panel cách nhiệt và đang phát triển dòng cho cửa cuốn. Nếu bạn cần tấm cách nhiệt hoàn chỉnh cho xưởng, tham khảo thêm tôn PU cách nhiệt làm từ tôn màu.

Quy cách thông dụng và giá tôn Hòa Phát tham khảo

Ở phía Nam, tôn lợp được báo giá theo mét dài sau khi cán sóng từ cuộn khổ 1.200 mm; khổ hữu dụng sau cán khoảng 1,0–1,07 m tùy kiểu sóng, là thông số phổ biến trên thị trường và có thể thay đổi theo dây chuyền cán của từng xưởng. Các bảng dưới tổng hợp khoảng giá niêm yết của nhiều đơn vị bán tôn tại TP.HCM và vùng lân cận; khoảng giá của hãng này khá hẹp vì các nơi bán niêm yết gần nhau.

Tôn lạnh Hòa Phát (mạ nhôm kẽm, không sơn)

Độ dày danh nghĩa Cách gọi quen Khổ cuộn Kiểu sóng thường cán Giá tham khảo (đ/m)
0,30 mm 3 dem 1.200 mm 5 sóng, 9 sóng, sóng tròn 60.000 – 63.000
0,35 mm 3 dem 5 1.200 mm 5 sóng, 9 sóng, sóng tròn 65.000 – 69.000
0,40 mm 4 dem 1.200 mm 5 sóng, 9 sóng, sóng ngói 81.000 – 83.000
0,45 mm 4 dem 5 1.200 mm 5 sóng, 9 sóng, Kliplock 90.000 – 92.000
0,50 mm 5 dem 1.200 mm 5 sóng, Kliplock, Seamlock 89.000 – 100.000

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Tôn mạ kẽm Hòa Phát (không sơn)

Độ dày danh nghĩa Cách gọi quen Khổ cuộn Dùng phổ biến Giá tham khảo (đ/m)
0,32 mm 3 dem 2 1.200 mm Vách tạm, mái phụ 44.000 – 48.000
0,35 mm 3 dem 5 1.200 mm Ống gió, máng nhỏ 48.000 – 51.000
0,40 mm 4 dem 1.200 mm Máng xối, diềm, úp nóc 50.000 – 57.000
0,45 mm 4 dem 5 1.200 mm Máng xối lớn 63.000 – 69.000
0,50 mm 5 dem 1.200 mm Gia công cơ khí 70.000 – 74.000

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Tôn mạ màu Hòa Phát (nền mạ nhôm kẽm hoặc mạ kẽm, phủ sơn)

Độ dày danh nghĩa Cách gọi quen Khổ cuộn Kiểu sóng thường cán Giá tham khảo (đ/m)
0,30 mm 3 dem 1.200 mm 9 sóng, 11 sóng, la phông 61.000 – 65.000
0,35 mm 3 dem 5 1.200 mm 5 sóng, 9 sóng, sóng ngói 67.000 – 70.000
0,40 mm 4 dem 1.200 mm 5 sóng, 9 sóng, sóng ngói 82.000 – 85.000
0,45 mm 4 dem 5 1.200 mm 5 sóng, 9 sóng, Kliplock 91.500 – 94.500
0,50 mm 5 dem 1.200 mm 5 sóng, Kliplock, Seamlock 101.000 – 104.000
0,40–0,50 mm Premium AZ150 4–5 dem 1.200 mm Sơn nhám vân hoa cương Liên hệ

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Để so với các thương hiệu khác trên cùng một mặt bằng, bạn có thể xem bảng tổng hợp ở trang báo giá tôn. Nếu đang làm cả phần khung, giá thép cây và thép cuộn của tập đoàn có tại trang giá thép xây dựng Hòa Phát.

Vì sao cùng một loại tôn mà giá chênh nhau, và cách hỏi giá cho đúng

Với tôn của Hòa Phát, ba yếu tố tạo chênh lệch lớn nhất là hệ sơn, lớp mạ và quãng đường vận chuyển. Cùng độ dày 0,45 mm, tôn màu Polyester nền AZ50 và tôn màu PVDF nền AZ150 là hai sản phẩm khác hẳn nhau về giá cuộn. Hàng sản xuất ở Hưng Yên về kho miền Nam theo từng đợt nên đơn giá tại cửa hàng ổn định theo đợt nhập hơn là đổi từng ngày, nhưng vẫn theo sát giá thép cuộn cán nóng.

Các yếu tố khác gồm kiểu sóng (sóng ngói, Kliplock tốn công hơn 5 sóng, 9 sóng), số lượng, sự đồng đều của chiều dài tấm và địa điểm giao. Khi hỏi giá, hãy gửi đủ: loại tôn (kẽm, lạnh, kẽm màu hay lạnh màu), độ dày, mức AZ hoặc Z, hệ sơn và mã màu, kiểu sóng, bảng kê chiều dài tấm kèm số lượng, địa chỉ giao và ngày cần hàng. Nếu công trình có bản vẽ mái, gửi kèm để được bóc tách số mét và phụ kiện.

Chọn hệ sơn và lớp mạ theo môi trường công trình

Bài viết của hãng về Khu liên hợp gang thép Dung Quất là ví dụ thực tế đáng tham khảo: cho mái nhà xưởng sát biển, hãng dùng tôn mạ màu hệ Super Polyester (SPE) dày 0,60 mm trên nền AZ150, sơn Beckers dày 75 micron có lớp phủ trong chống bám bụi; cho khu vực lò luyện thép nhiệt độ cao, hãng dùng hệ PVDF dày 0,79 mm với sơn PPG 74 micron. Bạn không cần độ dày lớn như vậy cho nhà xưởng thông thường, nhưng nguyên tắc chọn thì giống nhau:

  • Nội thành, xa biển, không có hơi hóa chất: tôn lạnh màu Polyester, nền AZ50–AZ100, dày 0,40–0,45 mm cho nhà ở; 0,45–0,50 mm cho xưởng.
  • Cách biển dưới vài km, gần sông lớn, khu công nghiệp có khói: nền AZ150, hệ Super Polyester; cân nhắc sơn hai mặt nếu vách ngăn nhìn thấy mặt trong.
  • Nhà máy nhiệt cao, hóa chất, chuồng trại kín: hệ PVDF hoặc AZ150 trở lên, kết hợp thông gió tốt để hạn chế ngưng tụ dưới mái.
  • Mái nhà ở cần thẩm mỹ: tôn Premium nhám vân hoa cương hoặc sóng ngói màu đậm; chọn màu sáng nếu phòng dưới mái không có trần cách nhiệt.

Ví dụ bóc khối lượng nhà xưởng: xưởng 30 m × 60 m, mái hai dốc, mỗi mái rộng 16 m theo phương dốc và dài 60 m. Tấm cán liền 16 m khó vận chuyển, nên chia hai tấm 8 m nối chồng mí; với khổ hữu dụng khoảng 1,0 m, mỗi mái cần 60 hàng × 2 tấm = 120 tấm 8 m, hai mái 240 tấm, tương đương 1.920 m tôn cộng 3–5% hao hụt. Mái xưởng cỡ này thường dùng tôn lạnh 0,45 mm AZ100 hoặc AZ150 và xà gồ Z cho nhịp lớn.

Ứng dụng theo loại công trình

Nhà xưởng, kho, trạm sản xuất trong khu công nghiệp: tôn lạnh hoặc tôn lạnh màu 0,45–0,50 mm, ưu tiên AZ100–AZ150; hãng cho biết đã cấp tôn cho nhiều dự án nhà xưởng công nghiệp. Nhà ở, nhà vườn: tôn lạnh màu 0,40–0,45 mm hoặc Premium, kết hợp lớp cách nhiệt nếu phòng ngủ ở tầng áp mái. Vách ngăn, tường bao, cổng: tôn màu 0,35–0,40 mm, có thể đặt sơn hai mặt. Ống gió, sàn deck, thùng xe: tôn mạ kẽm dày 0,8–3,0 mm theo dải hãng công bố. Panel cách nhiệt: tôn màu 0,35–0,45 mm cấp cho xưởng ép panel; hỏi thêm về tấm thành phẩm nếu cần.

Nhận biết tôn Hòa Phát chính hãng khi nhận hàng

Hãng bán qua hệ thống đại lý và văn phòng khu vực, không bán lẻ tại nhà máy, nên chứng từ của bên bán là căn cứ đầu tiên. Khi hàng về, bạn kiểm tra:

  1. Dòng in mặt sau tấm: phải liên tục, rõ nét, ghi đúng thương hiệu, độ dày và lớp mạ như đơn đặt. Tấm không có dòng in hoặc dòng in bị cắt khúc là hàng cần từ chối.
  2. Đo độ dày bằng thước panme: ba điểm trên tấm, lấy trung bình, so với độ dày in trên tấm và trên báo giá; hãng công bố dung sai theo tiêu chuẩn JIS, ASTM nên chênh vài phần trăm milimét là bình thường, chênh cả một cấp độ dày là không đạt.
  3. Cân đối chứng: cân một tấm rồi chia cho chiều dài để ra kg/m, đối chiếu với trọng lượng lý thuyết trong báo giá; đây là cách nhanh nhất phát hiện tôn thiếu độ dày.
  4. Kiểm tra lớp sơn với tôn màu: bề mặt đều màu, không hạt sạn, không sọc; cạo nhẹ mép tấm sơn không bong thành mảng. Hệ sơn PVDF hoặc Super Polyester phải được ghi trong chứng chỉ chất lượng của lô.
  5. Hồ sơ: hóa đơn, phiếu xuất kho, chứng nhận chất lượng và xuất xứ theo lô (CO/CQ) khi bạn yêu cầu, phiếu bảo hành nếu có; tên hàng trên chứng từ phải khớp dòng in.

Lưu ý nhỏ: trên thị trường có nhiều thương hiệu tên gần giống nhau, vì vậy đừng chỉ nhìn tem dán trên cuộn; dòng in liên tục trên bề mặt tấm mới là thứ khó làm giả.

So sánh với hai thương hiệu có nhà máy ở phía Nam

Bảng dưới đối chiếu các thông tin đã được từng hãng công bố, không xếp hạng chất lượng.

Tiêu chí Hòa Phát Nam Kim Đại Thiên Lộc
Nhà máy KCN Phố Nối A, Hưng Yên; văn phòng tại TP.HCM KCN Đồng An 2, phường Bình Dương, TP.HCM KCN Sóng Thần 3, phường Bình Dương, TP.HCM
Lớp mạ công bố Z060–Z350; AZ040–AZ200 AZ50–AZ200; tôn kẽm tối đa Z600 Tôn lạnh AZ70, AZ100, AZ150; tôn kẽm theo JIS G3302
Hệ sơn công bố Epoxy, Polyester, Super Polyester, PVDF; sơn được hai mặt giống nhau Tôn lạnh màu AZ125, AZ150, PVDF Tôn lạnh màu P.P.G.L, tôn kẽm màu P.P.G.I
Nguồn thép nền Thép cán nóng trong tập đoàn (theo công bố) Nippon Steel, Hyundai Steel, CSC, Formosa (theo công bố) Không nêu cụ thể trên website
Thời gian giao ở miền Nam Phụ thuộc hàng có sẵn tại kho đại lý phía Nam Cán từ cuộn có sẵn, nhanh Cán từ cuộn có sẵn, nhanh

Trong các bảng niêm yết chúng tôi tổng hợp, mức giá của hãng thường nhỉnh hơn một chút so với hai thương hiệu phía Nam ở cùng độ dày; bù lại khoảng giá giữa các nơi bán khá đồng nhất. Xem chi tiết tại tôn Nam Kimtôn Đại Thiên Lộc.

Đặt tôn Hòa Phát cán sóng theo chiều dài tại Cường Phát Steel

Cường Phát Steel là đơn vị phân phối tôn lợp và vật liệu xây dựng tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam, nhận cán sóng theo đúng bảng kê chiều dài của từng công trình. Quy trình chung:

  1. Tư vấn loại tôn, độ dày, lớp mạ, hệ sơn và kiểu sóng theo môi trường công trình.
  2. Báo giá theo khối lượng dựa trên bảng kê chiều dài tấm, số lượng, phụ kiện đi kèm và địa điểm giao.
  3. Xác nhận đơn: chốt màu, quy cách, thời gian; kiểm tra lại từng chiều dài vì tôn cán rồi không đổi trả.
  4. Cán sóng và giao tận công trình; tấm dài cần xe phù hợp và lối vào thông thoáng, xem chính sách vận chuyển.
  5. Kiểm đếm, nghiệm thu, cung cấp chứng từ CO/CQ theo lô hàng khi khách yêu cầu.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Cường Phát Steel là đơn vị phân phối tôn của nhiều thương hiệu, tư vấn trung lập theo nhu cầu công trình. Gửi yêu cầu qua trang liên hệ nếu bạn muốn nhận báo giá bằng văn bản.

Câu hỏi thường gặp về tôn Hòa Phát

Tôn Hòa Phát sản xuất ở đâu, mua ở TP.HCM có sẵn hàng không?

Nhà máy đặt tại KCN Phố Nối A, Hưng Yên; hàng vào Nam qua văn phòng TP.HCM và các đại lý. Các độ dày và màu thông dụng thường có sẵn tại kho phía Nam, còn hệ sơn PVDF, tôn sơn hai mặt hay dòng Premium màu ít phổ biến có thể phải chờ đợt nhập. Bạn nên báo trước vài ngày với đơn hàng cần màu đặc biệt.

Tôn Premium của Hòa Phát khác gì tôn màu thường?

Theo giới thiệu của hãng, Premium dùng lớp mạ nhôm kẽm AZ150 và sơn nhám vân hoa cương thay cho bề mặt bóng thông thường, độ dày 0,35–0,5 mm. Lớp mạ dày hơn giúp chống ăn mòn tốt hơn và bề mặt nhám ít lộ vết bẩn, đổi lại giá cao hơn tôn màu Polyester nền AZ50; phù hợp mái nhà ở muốn dùng lâu.

Có đặt được tôn sơn hai mặt cùng màu không?

Có. Hãng công bố dây chuyền phủ màu có khả năng sơn hai mặt giống nhau. Loại này hợp với vách ngăn, hàng rào, cổng, nơi cả hai mặt đều nhìn thấy. Vì là hàng theo đơn, bạn cần đặt trước và số lượng thường phải đủ một lô sản xuất hoặc lấy từ cuộn có sẵn của đại lý.

Tôn mạ kẽm của hãng có loại dày 1–3 mm không?

Có. Dải thép nền công bố cho tôn mạ kẽm là 0,25–3,0 mm, còn tôn mạ nhôm kẽm là 0,15–1,5 mm. Các độ dày lớn thường bán theo cuộn hoặc theo kg cho xưởng làm ống gió, sàn deck, thùng xe, ít khi cán sóng lợp mái. Hãy nói rõ mục đích sử dụng để được báo giá đúng dạng hàng.

Giá của hãng so với các thương hiệu khác thế nào?

Trong các bảng niêm yết chúng tôi tổng hợp, ở cùng độ dày, giá của hãng nhỉnh hơn một chút so với vài thương hiệu có nhà máy tại phía Nam, một phần do chi phí vận chuyển Bắc – Nam. Chênh lệch này thu hẹp với đơn hàng lớn hoặc khi cần lớp mạ AZ150, hệ sơn cao cấp. Cách so đúng là so cùng lớp mạ, cùng hệ sơn.

Mua tôn PU cách nhiệt Hòa Phát ở đâu?

Hãng sản xuất tôn cuộn và cấp tôn màu cho các xưởng ép panel; tôn PU cách nhiệt hoàn chỉnh do các xưởng gia công từ tôn màu. Cường Phát Steel nhận gia công tôn PU từ tôn màu của hãng theo chiều dài yêu cầu; bạn chỉ cần nêu độ dày tôn, độ dày lớp PU và màu mặt dưới khi hỏi giá.

Trang liên quan

Đánh giá