Tôn Nam Kim: các dòng tôn lạnh, tôn kẽm, tôn màu và giá tôn Nam Kim tham khảo
Tôn Nam Kim là dòng tôn mạ do Công ty Cổ phần Thép Nam Kim sản xuất, có mặt ở hầu hết cửa hàng vật liệu xây dựng phía Nam và được nhà thầu dùng cho cả nhà phố lẫn nhà xưởng. Trang này giúp bạn nắm nhanh: hãng đang công bố những dòng nào (tôn lạnh, tôn kẽm, tôn lạnh màu, tôn mạ magie ZINMAG), thông số nào đã được nhà sản xuất công bố, giá tôn Nam Kim tham khảo theo từng độ dày, cách kiểm tra hàng lúc nhận và quy trình đặt cán sóng theo chiều dài tại Cường Phát Steel. Mọi dữ kiện về hãng đều được đối chiếu với website chính thức của nhà sản xuất; phần giá là khoảng tham khảo trên thị trường, không phải bảng giá cố định.
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Thép Nam Kim (mã chứng khoán NKG), nhà máy tại KCN Đồng An 2, phường Bình Dương, TP.HCM.
- Dòng sản phẩm hãng công bố: tôn mạ hợp kim nhôm kẽm (GL), tôn mạ kẽm (GI), tôn lạnh màu AZ125, AZ150, PVDF và tôn mạ hợp kim magie ZINMAG.
- Theo trang công nghệ của hãng: lượng mạ danh nghĩa AZ50–AZ200 với tôn lạnh, tôn kẽm tối đa Z600; tôn nền 0,18–2,0 mm; khổ cuộn 600–1.250 mm.
- Độ dày lợp mái thông dụng: 0,30 – 0,35 – 0,40 – 0,45 – 0,50 mm; cán được 5 sóng, 9 sóng, sóng ngói, Kliplock, Seamlock.
- Giá tính theo mét dài. Bảng bên dưới là khoảng tham khảo; báo giá chính xác theo đơn hàng qua 0967 483 714.
Tôn Nam Kim là gì? Vài nét về nhà sản xuất
Đây là tên gọi chung cho các sản phẩm thép lá mạ của Công ty Cổ phần Thép Nam Kim, doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán. Trụ sở và nhà máy chính đặt tại Lô A1, Đường Đ2, KCN Đồng An 2, phường Bình Dương, TP.HCM (theo địa giới hành chính hiện hành); văn phòng đại diện ở quận Bình Thạnh. Theo giới thiệu trên website chính thức, sản phẩm của hãng được tiêu thụ trên toàn quốc và xuất khẩu đến hơn 65 quốc gia, vùng lãnh thổ.
Về công nghệ, nhà sản xuất cho biết dây chuyền sử dụng thiết bị của SMS Group (Đức) và Drever (Bỉ); thép nền lấy từ các nhà cung cấp lớn như Nippon Steel, Hyundai Steel, CSC và Formosa. Hệ thống quản lý và sản phẩm được công bố đạt các tiêu chuẩn JIS (Nhật), AS (Úc), ASTM (Mỹ), EN (châu Âu), cùng ISO 9001 và ISO 14001.
Điểm người mua nên để ý nhất là dải lớp mạ rất rộng. Trang công nghệ của hãng ghi rõ dây chuyền mạ lạnh/mạ kẽm sản xuất tôn mạ dày từ 0,18 đến 3,5 mm, lớp mạ tối đa AZ200 với tôn lạnh và Z600 với tôn kẽm; dây chuyền tháp mạ chữ L dùng công nghệ lò NOF cho lượng mạ danh nghĩa AZ50 đến AZ200 trên tôn nền 0,18–2,0 mm, khổ 600–1.250 mm. Nói cách khác, hai tấm tôn lạnh Nam Kim cùng độ dày có thể khác nhau rất xa về tuổi thọ tùy lớp mạ, nên khi hỏi giá bạn luôn phải nói rõ AZ bao nhiêu.
Các dòng sản phẩm đang được hãng công bố
Tôn mạ hợp kim nhôm kẽm (GL) – thị trường gọi là tôn lạnh Nam Kim
Theo mô tả của hãng, đây là thép cuộn được phủ hai mặt bằng hợp kim 55% nhôm, 43,5% kẽm và 1,5% silic, mạ nhúng nóng liên tục, cơ tính được kiểm soát qua nhiệt độ lò NOF. Hãng liệt kê ứng dụng gồm sàn deck, ống HVAC, xà gồ kết cấu thép, chi tiết điện gia dụng và các sản phẩm xây dựng khác; trong thực tế thi công, tôn lạnh trơn cán sóng là lựa chọn quen thuộc cho mái nhà xưởng, mái che và vách bao.
Tôn mạ kẽm (GI) – tôn kẽm Nam Kim
Thép cuộn phủ hai mặt bằng kẽm nguyên chất (hãng ghi 99%), cũng bằng công nghệ nhúng nóng liên tục. Tôn kẽm hợp với máng xối, ống gió, vách tạm, cấu kiện gia công cần hàn và các vị trí không yêu cầu thẩm mỹ. Lớp kẽm trên dây chuyền có thể lên tới Z600 theo trang công nghệ, nhưng hàng lợp mái bán lẻ thường ở các mức thấp hơn; bạn nên xác nhận mức Z thực tế trên dòng in của tấm tôn.
Tôn lạnh màu AZ125, AZ150 và PVDF
Ba mã sản phẩm này được hãng giới thiệu là sự kết hợp giữa lớp sơn cao cấp và nền tôn hợp kim nhôm kẽm, sản xuất trên dây chuyền SMS Group. Ứng dụng nhà sản xuất nêu: tôn lợp sóng phẳng, tôn lợp Seamlock, Kliplock, tôn vách, máng xối và phụ kiện. AZ125 và AZ150 khác nhau ở lượng mạ (125 và 150 g/m² tính cho hai mặt); PVDF là dòng dùng hệ sơn fluorocarbon, hướng đến công trình cần giữ màu lâu. Trong một bài viết về hội nghị khách hàng đăng trên website hãng, đại diện Nam Kim cho biết tôn lạnh màu AZ150 có độ dày sơn 36 micron và được bảo hành lên đến 20 năm, còn tôn lạnh màu AZ50 có sơn dày đến 25 micron với 4 lớp sơn. Thời hạn bảo hành cụ thể cho từng lô luôn theo phiếu bảo hành đi kèm hàng.
Tôn ZINMAG – tôn mạ hợp kim magie
Theo bài giới thiệu trên website hãng, ZINMAG® là thép mạ hợp kim gồm kẽm, 5% nhôm và 3% magie cùng một số nguyên tố đất hiếm, do Công ty Cổ phần Thép Nam Kim phát triển với các đối tác MGK và Van Der Laan International Consultancy B.V. Lớp mạ hình thành màng bảo vệ tự lan ra che mép cắt, nên hãng định vị sản phẩm cho môi trường ăn mòn cao đến rất cao: ven biển, trại chăn nuôi, nhà máy hóa chất. Đây là hàng theo đơn, cần hỏi trước về khả năng cung ứng và thời gian giao.
Ống thép Nam Kim
Ngoài tôn, hãng còn có ống thép mạ kẽm sản xuất theo JIS G3466 và G3444, lớp mạ Z80–Z275. Mua tôn và ống cùng thương hiệu giúp đồng bộ chứng từ khi làm hồ sơ nghiệm thu.
Quy cách thông dụng và giá tôn Nam Kim tham khảo
Giá tôn lợp trên thị trường phía Nam thường niêm yết theo mét dài tôn đã cán sóng từ cuộn khổ 1.200 mm; khổ hữu dụng sau khi cán khoảng 1,0–1,07 m tùy kiểu sóng (thông số phổ biến, thay đổi theo dây chuyền cán của từng nhà máy). Ba bảng dưới đây tổng hợp khoảng giá niêm yết của nhiều đơn vị bán tôn tại TP.HCM và các tỉnh lân cận cho từng độ dày; khoảng giá rộng vì mỗi nơi niêm yết theo lớp mạ, màu sơn và chính sách số lượng khác nhau.
Tôn lạnh Nam Kim (mạ nhôm kẽm, không sơn)
| Độ dày danh nghĩa | Cách gọi quen | Khổ cuộn | Kiểu sóng thường cán | Giá tham khảo (đ/m) |
|---|---|---|---|---|
| 0,30 mm | 3 dem | 1.200 mm | 5 sóng, 9 sóng, sóng tròn | 48.000 – 70.000 |
| 0,35 mm | 3 dem 5 | 1.200 mm | 5 sóng, 9 sóng, sóng tròn | 40.900 – 56.000 |
| 0,40 mm | 4 dem | 1.200 mm | 5 sóng, 9 sóng, sóng ngói | 46.600 – 80.000 |
| 0,45 mm | 4 dem 5 | 1.200 mm | 5 sóng, 9 sóng, Kliplock | 53.200 – 87.000 |
| 0,50 mm | 5 dem | 1.200 mm | 5 sóng, Kliplock, Seamlock | 59.900 – 92.000 |
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Tôn kẽm Nam Kim (mạ kẽm, không sơn)
| Độ dày danh nghĩa | Cách gọi quen | Khổ cuộn | Dùng phổ biến | Giá tham khảo (đ/m) |
|---|---|---|---|---|
| 0,32 mm | 3 dem 2 | 1.200 mm | Vách tạm, mái che phụ | 30.400 – 45.000 |
| 0,35 mm | 3 dem 5 | 1.200 mm | Máng xối nhỏ, ống gió | 34.200 – 48.000 |
| 0,40 mm | 4 dem | 1.200 mm | Máng xối, diềm, úp nóc | 37.100 – 54.000 |
| 0,45 mm | 4 dem 5 | 1.200 mm | Máng xối lớn, gia công cơ khí | 49.400 – 66.000 |
| 0,50 mm | 5 dem | 1.200 mm | Cấu kiện chịu lực nhẹ | 53.200 – 71.000 |
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Tôn lạnh màu Nam Kim (mạ nhôm kẽm, phủ sơn)
| Độ dày danh nghĩa | Cách gọi quen | Khổ cuộn | Kiểu sóng thường cán | Giá tham khảo (đ/m) |
|---|---|---|---|---|
| 0,30 mm | 3 dem | 1.200 mm | 9 sóng, 11 sóng, la phông | 43.000 – 69.400 |
| 0,35 mm | 3 dem 5 | 1.200 mm | 5 sóng, 9 sóng, sóng ngói | 55.000 – 79.800 |
| 0,40 mm | 4 dem | 1.200 mm | 5 sóng, 9 sóng, sóng ngói | 60.000 – 87.400 |
| 0,45 mm | 4 dem 5 | 1.200 mm | 5 sóng, 9 sóng, Kliplock | 67.000 – 98.000 |
| 0,50 mm | 5 dem | 1.200 mm | 5 sóng, Kliplock, Seamlock | 75.000 – 110.250 |
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Mức cao của các độ dày mỏng (0,30–0,35 mm) trong bảng thường rơi vào những nơi niêm yết tôn lớp mạ cao hoặc màu đặc biệt, nên đôi khi cao hơn mức thấp của độ dày kế tiếp. Muốn so sánh cho đúng, bạn cần so cùng lớp mạ, cùng hệ sơn. Bảng giá tổng hợp nhiều thương hiệu có tại trang báo giá tôn.
Giá phụ thuộc yếu tố nào và cách hỏi giá cho đúng
Với cùng một tấm tôn của Nam Kim, giá có thể chênh vài chục phần trăm giữa hai đơn hàng, do các yếu tố sau:
- Độ dày thực và cách ghi độ dày. Tôn lạnh thường ghi độ dày gồm lớp mạ, tôn màu ghi độ dày gồm cả lớp sơn; hai cách ghi cho hai lượng thép nền khác nhau.
- Lớp mạ. AZ50, AZ100, AZ125, AZ150 hay AZ200 khác nhau về lượng hợp kim trên bề mặt; lớp mạ càng cao thì giá cuộn càng cao và bảo hành càng dài.
- Có sơn hay không, hệ sơn và màu. Tôn lạnh màu polyester thường rẻ hơn dòng PVDF; một số màu ít sản xuất phải đặt trước.
- Kiểu sóng. Kliplock, Seamlock tốn công cán và phụ kiện hơn 5 sóng, 9 sóng; xem thêm mục báo giá tôn cán sóng trên website.
- Khối lượng và chiều dài tấm. Đơn hàng lớn, chiều dài tấm đồng đều dễ cán và dễ vận chuyển hơn đơn lẻ nhiều chiều dài.
- Địa điểm giao và thời điểm. Giá thép cuộn cán nóng biến động theo tuần; đơn giá giao tại Củ Chi khác giao tại Long An hay Đồng Nai.
Để nhận báo giá tôn Nam Kim sát nhất, bạn gửi cho Cường Phát Steel: loại tôn (lạnh, kẽm hay lạnh màu), độ dày, lớp mạ mong muốn, mã màu, kiểu sóng, danh sách chiều dài từng tấm kèm số lượng, địa chỉ giao và thời gian cần hàng. Nếu chưa chắc về loại, có thể tham khảo trước các trang báo giá tôn lạnh, báo giá tôn mạ kẽm và báo giá tôn màu để chốt yêu cầu.
Nhận biết tôn Nam Kim chính hãng khi nhận hàng
Tôn của các nhà máy lớn, trong đó có Nam Kim, đều in thông số liên tục ở mặt sau tấm trong quá trình sản xuất. Khi hàng về công trình, bạn kiểm tra theo bốn bước sau:
- Đọc dòng in. Dòng in phải liền mạch, rõ nét, lặp lại đều theo chiều dài tấm và khớp với đơn hàng về tên hãng, độ dày, lớp mạ. Tấm không có dòng in, dòng in đứt quãng, mờ nhòe hoặc độ dày ghi trên dòng in không khớp số đo là dấu hiệu cần dừng nhận hàng.
- Đo bằng thước panme. Đo ít nhất ba điểm ở mép và giữa tấm, lấy trung bình; sai lệch lớn hơn dung sai in trên chứng từ (thường vài phần trăm milimét) là không đạt. Thước kẹp thông thường không đủ chính xác cho tôn mỏng.
- Cân thử một đoạn. Cắt hoặc cân nguyên tấm rồi quy về kg/m, so với trọng lượng lý thuyết mà bên bán ghi trong báo giá. Tôn thiếu độ dày thường thiếu cân rõ rệt.
- Đối chiếu chứng từ. Hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu bảo hành và chứng nhận xuất xứ, chất lượng (CO/CQ) theo lô khi bạn yêu cầu phải cùng một thương hiệu, cùng quy cách với hàng thực nhận.
Với tôn lạnh màu, thêm một thao tác đơn giản: dùng móng tay hoặc cạnh đồng xu cạo nhẹ mặt sơn ở góc tấm; sơn chính phẩm bám chắc, không bong thành mảng. Tôn dán tem giả thương hiệu thường lộ ở lớp sơn mỏng và bề mặt kẽm phía sau không đều.
Ứng dụng theo loại công trình
Nhà phố, nhà cấp 4, nhà vườn
Lựa chọn phổ biến là tôn lạnh màu AZ125 hoặc AZ150 dày 0,40–0,45 mm, cán 9 sóng cho mái dốc thấp hoặc sóng ngói cho mái Thái, mái Nhật. Mái nhà ở nên lấy tấm nguyên chiều dài từ nóc xuống diềm để không phải nối; Cường Phát Steel cán theo đúng danh sách chiều dài bạn gửi.
Nhà xưởng, nhà kho, mái che sân bãi
Tôn lạnh trơn AZ100–AZ150 dày 0,45–0,50 mm là phương án cân bằng giữa chi phí và tuổi thọ; với mái dài, ít độ dốc và muốn hạn chế lỗ vít, dùng tôn lạnh màu cán Kliplock hoặc Seamlock đúng như ứng dụng hãng công bố. Kết hợp xà gồ C hoặc xà gồ Z theo bước xà gồ thiết kế để tấm không võng.
Công trình ven biển, trại chăn nuôi, nhà máy có hơi hóa chất
Đây là môi trường ăn mòn mạnh, nên ưu tiên lớp mạ cao (AZ150, AZ200) hoặc dòng ZINMAG mà hãng phát triển riêng cho các điều kiện này. Nếu xưởng nóng, cân nhắc thêm lớp cách nhiệt bằng tôn PU cách nhiệt.
Máng xối, úp nóc, diềm và phụ kiện
Nên đặt máng xối, úp nóc, diềm từ cùng lô tôn với mái để đồng màu và đồng tuổi thọ; tham khảo thêm các trang máng xối tôn và tôn úp nóc trên website.
Kinh nghiệm chọn độ dày, lớp mạ và màu
Độ dày: 0,30–0,35 mm đủ cho mái hiên, mái che tạm, vách ngăn; 0,40–0,45 mm cho nhà ở và công trình phụ dùng lâu dài; 0,45–0,50 mm cho nhà xưởng có bước xà gồ lớn hoặc vùng gió mạnh. Độ dày chưa nói hết câu chuyện: một tấm 0,45 mm AZ150 bền hơn nhiều tấm 0,50 mm AZ50 trong môi trường ẩm mặn.
Lớp mạ: AZ50 cho công trình tạm và mái che ít tiếp xúc mưa; AZ100–AZ125 cho nhà ở nội thành; AZ150 trở lên cho nhà xưởng, ven biển, khu công nghiệp. Với tôn kẽm dùng làm máng xối, chọn mức Z cao hơn nếu nước mưa đọng lâu.
Màu sơn: màu sáng (trắng sữa, xanh ngọc, xám nhạt) phản xạ nhiệt tốt hơn màu đậm và làm mát hơn vào trưa nắng; màu đậm (đỏ, nâu, xanh rêu) che bụi tốt và hợp mái dốc dễ nhìn thấy. Nên mua đủ số lượng trong một lần, cùng lô, để không lệch tông giữa các tấm.
Ví dụ tính khối lượng: nhà phố 5 m × 20 m, mái hai dốc, mỗi mái dài theo chiều nhà 20 m và tấm dốc dài 3,2 m. Với khổ hữu dụng khoảng 1,0 m, mỗi mái cần 20 tấm, hai mái 40 tấm, tổng chiều dài 40 × 3,2 = 128 m; cộng hao hụt và tấm dự phòng 5% được khoảng 135 m tôn cán sóng, chưa kể úp nóc và diềm. Lấy số mét này nhân với đơn giá trong báo giá là ra chi phí phần tôn.
So sánh tôn Nam Kim với một số thương hiệu khác
Bảng dưới chỉ đối chiếu các thông tin đã được từng hãng công bố công khai, không xếp hạng chất lượng.
| Tiêu chí | Nam Kim | Hòa Phát | Pomina |
|---|---|---|---|
| Nhà máy | KCN Đồng An 2, phường Bình Dương, TP.HCM | KCN Phố Nối A, Hưng Yên (có văn phòng tại TP.HCM) | KCN Phú Mỹ 1, phường Phú Mỹ, TP.HCM |
| Dòng tôn công bố | GL, GI, lạnh màu AZ125/AZ150/PVDF, ZINMAG | Mạ kẽm, mạ nhôm kẽm, mạ màu (Epoxy, Polyester, Super Polyester, PVDF) | Kẽm, lạnh AZ80/AZ100/AZ150, lạnh màu AZ30/AZ50, Granite, Solar |
| Lớp mạ công bố | AZ50–AZ200; tôn kẽm tối đa Z600 | Z060–Z350; AZ040–AZ200 | Z80–Z275; AZ30–AZ150 (Solar AZ100/AZ120) |
| Bảo hành hãng công bố | Theo phiếu bảo hành từng dòng; AZ150 màu tới 20 năm theo chia sẻ của hãng | Theo phiếu bảo hành kèm lô hàng | Chống ăn mòn thủng 5/10/20 năm theo AZ80/AZ100/AZ150 |
| Điểm mạnh dễ thấy | Dải lớp mạ rộng, có dòng magie cho vùng ăn mòn cao | Chuỗi sản xuất từ thép cán nóng của tập đoàn | Công bố đầy đủ độ dày nền, tỷ trọng và bảo hành trên web |
Nếu cần đối chiếu thêm, xem trang tôn Hòa Phát, tôn Pomina hoặc các trang thương hiệu khác trên website. Trong các bảng niêm yết mà chúng tôi tổng hợp, mức giá của Nam Kim nhìn chung nằm ở nhóm phổ thông đến trung bình, phù hợp ngân sách nhà ở và xưởng vừa.
Đặt tôn Nam Kim cán sóng theo chiều dài tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel là đơn vị phân phối tôn lợp và tôn xây dựng tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam. Quy trình đặt hàng gồm các bước:
- Tư vấn: xác định loại tôn, độ dày, lớp mạ, màu và kiểu sóng phù hợp công trình.
- Báo giá theo khối lượng: dựa trên bảng kê chiều dài từng tấm và số lượng, kèm phụ kiện (úp nóc, diềm, máng xối, vít).
- Xác nhận đơn: chốt quy cách, thời gian giao và địa điểm; bạn nên kiểm tra lại chiều dài từng tấm vì tôn đã cán không đổi trả được.
- Cán sóng và giao tận công trình: tấm dài trên 6 m cần xe dài và lối vào phù hợp; xem chính sách vận chuyển.
- Kiểm đếm, nghiệm thu, chứng từ: đếm tấm theo chiều dài, đo panme ngẫu nhiên, nhận hóa đơn và CO/CQ theo lô khi có yêu cầu.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Bạn cũng có thể gửi bản vẽ mái qua trang liên hệ để được bóc tách số mét và chiều dài tấm trước khi chốt đơn.
Câu hỏi thường gặp về tôn Nam Kim
AZ125 và AZ150 của Nam Kim khác nhau thế nào, nhà ở nên chọn loại nào?
Hai mã này khác nhau ở lượng mạ nhôm kẽm: 125 và 150 g/m² tính cho hai mặt, lớp mạ dày hơn thì chống ăn mòn lâu hơn và giá cao hơn. Nhà ở nội thành, mái dốc thoát nước tốt, dùng AZ125 là đủ; nhà gần sông, gần biển, nhiều sương muối hoặc muốn kéo dài thời hạn bảo hành thì chọn AZ150.
Tôn lạnh Nam Kim không sơn có cần sơn thêm sau khi lợp không?
Không cần. Lớp hợp kim nhôm kẽm đã là lớp bảo vệ, bề mặt sáng bạc và phản xạ nhiệt tốt. Chỉ khi bạn cần màu sắc hoặc lợp ở nơi có hơi hóa chất mạnh mới nên chuyển sang tôn lạnh màu hoặc dòng lớp mạ cao hơn ngay từ đầu, thay vì sơn dặm sau này vì sơn thường không bám tốt trên mặt mạ.
Tôn ZINMAG có phải tôn lạnh không?
Không. Theo công bố của hãng, ZINMAG là thép mạ hợp kim kẽm – nhôm – magie, khác với tôn lạnh dùng hợp kim 55% nhôm. Dòng này được phát triển cho môi trường ăn mòn cao như ven biển, trại chăn nuôi, nhà máy hóa chất, và thường là hàng đặt theo đơn nên cần hỏi trước về thời gian cung ứng.
Giá tôn Nam Kim tính theo mét dài hay theo kg?
Tôn lợp cán sóng bán lẻ và công trình dân dụng thường tính theo mét dài; tôn cuộn cho xưởng gia công hoặc đơn hàng lớn thường tính theo kg. Khi so sánh hai báo giá, bạn cần quy về cùng đơn vị và cùng lớp mạ, cùng độ dày thực thì mới thấy chênh lệch thật.
Có cán được sóng Kliplock hoặc Seamlock từ tôn lạnh màu Nam Kim không?
Được. Chính hãng liệt kê tôn lợp Kliplock và Seamlock trong ứng dụng của dòng tôn lạnh màu. Hai kiểu sóng này phù hợp mái dài, độ dốc nhỏ, giảm lỗ vít trên mái; bạn cần báo trước kiểu sóng vì đơn giá cán và phụ kiện khác với 5 sóng, 9 sóng.
Làm sao biết tấm tôn tôi nhận đúng độ dày đã đặt?
Đọc dòng in ở mặt sau tấm, đo ba điểm bằng thước panme rồi lấy trung bình, cân thử một tấm quy ra kg/m và so với trọng lượng lý thuyết trong báo giá. Nếu ba cách kiểm tra đều khớp với chứng từ và phiếu bảo hành, bạn có thể yên tâm nghiệm thu.
Bạn đang xem: Tôn xây dựng › Tôn Nam Kim
Tôn các thương hiệu khác
- Tôn Hoa Sen
- Tôn Đông Á
- Tôn Phương Nam
- Tôn Việt Nhật
- Tôn Hòa Phát
- Tôn Pomina
- Tôn Đại Thiên Lộc
- Tôn Olympic
- Tôn BlueScope Zacs
- Tôn Việt Hàn Poshaco
- Tôn Việt Pháp (TVP)
Độ dày tôn: Tôn 0.3mm (3 dem) · Tôn 0.35mm (3.5 dem) · Tôn 0.4mm (4 dem) · Tôn 0.45mm (4.5 dem) · Tôn 0.5mm (5 dem)
Xem thêm: Bảng giá tôn · Tôn lạnh · Tôn màu · Tôn cán sóng

YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

