Tôn Đại Thiên Lộc: quy cách theo bảng kg/m của hãng, giá tham khảo và kinh nghiệm chọn mua

Tôn Đại Thiên Lộc (thị trường hay gọi tắt là tôn DTL) do Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc sản xuất tại KCN Sóng Thần 3 thuộc địa bàn Bình Dương cũ, nay là TP.HCM, và là lựa chọn quen thuộc cho nhà trọ, nhà kho, mái che, chuồng trại nhờ mức giá dễ chịu. Điều ít người để ý: hãng công bố bảng quy cách rất chi tiết, ghi rõ độ dày thép nền, độ dày thành phẩm, trọng lượng kg/m và dung sai cho từng cấp mạ AZ70, AZ100, AZ150 và tôn màu. Trang này hướng dẫn bạn dùng bảng đó để so sánh, cân kiểm tra hàng, xem giá tôn Đại Thiên Lộc tham khảo theo độ dày và đặt cán sóng theo chiều dài tại Cường Phát Steel.

  • Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc (mã chứng khoán DTL), trụ sở và nhà máy tại Lô CN8, đường CN5, KCN Sóng Thần 3, phường Bình Dương, TP.HCM.
  • Dòng sản phẩm hãng công bố: tôn kẽm (JIS G 3302:2010), tôn lạnh AZ70/AZ100/AZ150 (JIS G 3321:2010, ASTM A792/A792M-10), tôn lạnh màu P.P.G.L và tôn kẽm màu P.P.G.I (JIS G 3322:2012, ASTM A755/A755M-15), ống thép, xà gồ.
  • Bảng quy cách hãng công bố theo khổ 914 và 1.200 mm; ví dụ tôn lạnh AZ100 dày 0,45 mm khổ 1.200 có thép nền 0,42 mm, nặng 4,03–4,12 kg/m.
  • Độ dày lợp mái thông dụng 0,30–0,50 mm; riêng la phông 13 sóng dùng 0,20–0,28 mm.
  • Giá tính theo mét dài; khoảng tham khảo trong bảng bên dưới, báo giá chính xác theo đơn qua 0967 483 714.

Tôn Đại Thiên Lộc của ai, sản xuất ở đâu?

Theo website chính thức, Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc chuyên sản xuất thép lá cán nguội, thép lá mạ kẽm, mạ hợp kim nhôm kẽm, mạ màu, ống thép, xà gồ thép, đồng thời kinh doanh thép cán nóng, thép tấm, thép hình và thép xây dựng. Cổ phiếu công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM với mã DTL. Trụ sở chính và nhà máy đặt tại Lô CN8, đường CN5, KCN Sóng Thần 3, phường Bình Dương, TP.HCM (địa bàn tỉnh Bình Dương trước đây), nên hàng cán sóng về các công trình phía Đông và phía Bắc thành phố khá thuận tiện.

Hãng cho biết các dây chuyền vận hành theo công nghệ Nhật Bản và châu Âu, sản phẩm được chứng nhận theo tiêu chuẩn JIS (Nhật Bản) và ASTM (Hoa Kỳ); hàng được phân phối trong cả nước và xuất khẩu sang ASEAN, Tây Á, Bắc Á, Trung Đông, châu Phi, Nam Mỹ. Phương châm hãng nêu là “Hàng hóa phong phú, Chất lượng ổn định, Giá cả cạnh tranh, Phục vụ tận tình”, và trên thực tế giá là điểm được người mua nhắc đến nhiều nhất khi chọn thương hiệu này.

Dòng sản phẩm và tiêu chuẩn hãng công bố

Tôn kẽm

Hãng công bố tôn kẽm sản xuất theo JIS G 3302:2010, bề mặt có bông kẽm, được tráng phủ chromate hoặc anti-finger. Bông kẽm là hoa văn tinh thể kẽm nhìn thấy bằng mắt thường, dấu hiệu quen thuộc của tôn mạ kẽm nhúng nóng truyền thống; dòng này hợp với máng xối, diềm, vách tạm, cửa kéo và gia công cơ khí.

Tôn lạnh AZ70, AZ100, AZ150

Tôn lạnh của hãng sản xuất theo JIS G 3321:2010 và ASTM A792/A792M-10, lớp mạ hợp kim 55% nhôm, 43,5% kẽm, 1,5% silic. Ba cấp mạ bán trên thị trường: AZ70 cho công trình phụ, mái che, nhà trọ; AZ100 cho nhà ở và nhà xưởng thông thường; AZ150 cho nơi ẩm mặn, gần biển hoặc có hơi ăn mòn. Hãng công bố riêng bảng quy cách cho từng cấp.

Tôn màu: tôn lạnh màu P.P.G.L và tôn kẽm màu P.P.G.I

Tôn màu sản xuất theo JIS G 3322:2012 và ASTM A755/A755M-15. Hãng bán hai nền: P.P.G.L là sơn trên nền mạ nhôm kẽm, P.P.G.I là sơn trên nền mạ kẽm. Cùng độ dày, P.P.G.I thường rẻ hơn nhưng nền kẽm chống ăn mòn kém hơn nền nhôm kẽm, nên chỉ nên dùng cho công trình tạm hoặc nơi khô ráo; mái nhà ở và xưởng nên lấy P.P.G.L. Xem thêm cách đọc thông số sơn ở trang báo giá tôn màu.

Ống thép và xà gồ

Hãng còn sản xuất ống thép mạ kẽm theo JIS G 3444:2010, ống hộp mạ kẽm theo JIS G 3466:2010 và xà gồ thép. Với nhà kho, nhà trọ khung thép, lấy tôn cùng với xà gồ C trong một đơn giúp tiết kiệm chuyến xe.

Bảng quy cách kg/m hãng công bố: công cụ để so sánh và cân kiểm tra

Trang sản phẩm của hãng đăng bảng quy cách cho từng dòng với các cột: độ dày thép nền, khổ (914 hoặc 1.200 mm), độ dày thành phẩm, trọng lượng kg/m tối thiểu – tối đa và dung sai. Dưới đây là các dòng thông dụng trích từ bảng tôn lạnh AZ100 khổ 1.200 mm của hãng:

Độ dày thành phẩm AZ100 Độ dày thép nền Trọng lượng công bố (kg/m, khổ 1.200) Dung sai độ dày
0,30 mm 0,27 mm 2,62 – 2,70 ± 0,030 mm
0,35 mm 0,32 mm 3,09 – 3,17 ± 0,030 mm
0,40 mm 0,37 mm 3,56 – 3,65 ± 0,030 mm
0,45 mm 0,42 mm 4,03 – 4,12 ± 0,035 mm
0,50 mm 0,47 mm 4,50 – 4,59 ± 0,035 mm

Điều thú vị nằm ở chỗ so sánh cùng một độ dày thành phẩm 0,45 mm giữa các dòng, cũng theo bảng của hãng:

Dòng sản phẩm (0,45 mm, khổ 1.200) Độ dày thép nền Trọng lượng công bố (kg/m)
Tôn lạnh AZ70 0,43 mm 4,09 – 4,18
Tôn lạnh AZ100 0,42 mm 4,03 – 4,12
Tôn lạnh AZ150 0,40 mm 3,90 – 3,99
Tôn lạnh màu P.P.G.L 0,41 mm 3,89 – 3,97
Tôn kẽm màu P.P.G.I 0,41 mm 3,91 – 4,00

Nghĩa là: lớp mạ hoặc lớp sơn càng dày thì phần thép nền trong cùng con số 0,45 mm càng mỏng, và trọng lượng mỗi mét thay đổi theo. Khi nhận hàng, bạn cân một tấm, chia cho chiều dài để ra kg/m rồi so với đúng dòng trong bảng; tôn cán sóng dùng nguyên khổ cuộn nên trọng lượng mỗi mét dài không đổi so với cuộn. Nếu bên bán chỉ báo “tôn 4 dem 5” mà không nói cấp mạ, bạn chưa thể biết mình nhận thép nền 0,40 hay 0,43 mm.

Giá tôn Đại Thiên Lộc tham khảo theo quy cách thông dụng

Tôn lợp phía Nam niêm yết theo mét dài tôn đã cán sóng từ cuộn khổ 1.200 mm; khổ hữu dụng sau cán khoảng 1,0–1,07 m tùy kiểu sóng, là thông số phổ biến trên thị trường và thay đổi theo dây chuyền cán của từng xưởng. Các bảng dưới tổng hợp khoảng giá niêm yết của nhiều đơn vị bán tôn tại TP.HCM và tỉnh lân cận; mức thấp thường ứng với AZ70, mức cao ứng với AZ100 trở lên hoặc màu đặc biệt.

Tôn lạnh Đại Thiên Lộc (không sơn)

Độ dày thành phẩm Cách gọi quen Khổ cuộn Cấp mạ có thể chọn Giá tham khảo (đ/m)
0,30 mm 3 dem 1.200 mm AZ70, AZ100, AZ150 48.000 – 55.000
0,35 mm 3 dem 5 1.200 mm AZ70, AZ100, AZ150 51.000 – 58.000
0,40 mm 4 dem 1.200 mm AZ70, AZ100, AZ150 57.000 – 70.000
0,45 mm 4 dem 5 1.200 mm AZ70, AZ100, AZ150 65.000 – 80.000
0,50 mm 5 dem 1.200 mm AZ70, AZ100, AZ150 72.000 – 85.000

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Tôn màu Đại Thiên Lộc (P.P.G.L hoặc P.P.G.I)

Độ dày thành phẩm Cách gọi quen Khổ cuộn Kiểu sóng thường cán Giá tham khảo (đ/m)
0,30 mm 3 dem 1.200 mm 9 sóng, 11 sóng, la phông 43.500 – 60.000
0,35 mm 3 dem 5 1.200 mm 5 sóng, 9 sóng, sóng ngói 55.500 – 66.000
0,40 mm 4 dem 1.200 mm 5 sóng, 9 sóng, sóng ngói 60.500 – 76.000
0,45 mm 4 dem 5 1.200 mm 5 sóng, 9 sóng, sóng ngói 67.500 – 87.000
0,50 mm 5 dem 1.200 mm 5 sóng, 9 sóng, Kliplock 75.500 – 96.000

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Tôn kẽm Đại Thiên Lộc (không sơn)

Độ dày thành phẩm Cách gọi quen Khổ cuộn Dùng phổ biến Giá tham khảo (đ/m)
0,32 mm 3 dem 2 1.200 mm Vách tạm, mái phụ khoảng 39.500
0,35 mm 3 dem 5 1.200 mm Ống gió, máng nhỏ khoảng 42.500
0,40 mm 4 dem 1.200 mm Máng xối, diềm, úp nóc khoảng 48.500
0,45 mm 4 dem 5 1.200 mm Máng xối lớn, cửa kéo khoảng 60.500
0,50 mm 5 dem 1.200 mm Gia công cơ khí khoảng 65.500

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Tôn kẽm của hãng ít nơi niêm yết công khai và các nơi có niêm yết đưa cùng một mức, nên bảng chỉ ghi một con số tham khảo thay vì khoảng giá; xem thêm mặt bằng chung ở trang báo giá tôn mạ kẽm.

Tôn la phông 13 sóng Đại Thiên Lộc (tôn màu mỏng làm trần)

Độ dày thành phẩm Cách gọi quen Dùng phổ biến Giá tham khảo (đ/m)
0,20 mm 2 dem Trần nhà trọ, mái hiên nhẹ 41.000 – 44.000
0,22 mm 2 dem 2 Trần nhà cấp 4 44.000 – 47.000
0,25 mm 2 dem 5 Trần, ốp vách trong nhà 48.000 – 52.000
0,28 mm 2 dem 8 Trần diện tích lớn, ốp ngoài hiên 54.000 – 57.000

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

La phông là ứng dụng mà thương hiệu này được hỏi mua khá nhiều; chi tiết về sóng, cách đóng khung và phụ kiện nẹp có ở trang báo giá tôn la phông. Bảng giá gộp nhiều thương hiệu để đối chiếu nằm ở trang báo giá tôn.

Giá phụ thuộc yếu tố nào và cách hỏi giá cho đúng

Với thương hiệu này, chênh lệch giá lớn nhất đến từ cấp mạ: cùng độ dày thành phẩm, AZ70 rẻ nhất, AZ100 cao hơn và AZ150 cao hơn nữa, tương ứng với lượng hợp kim trên bề mặt và thép nền như bảng ở trên. Tiếp theo là nền tôn màu (P.P.G.I rẻ hơn P.P.G.L), kiểu sóng (la phông 13 sóng, sóng ngói, Kliplock có đơn giá cán khác 5 sóng, 9 sóng), số lượng, sự đồng đều của chiều dài tấm và địa điểm giao. Nhà máy ở Sóng Thần 3 nên hàng giao về khu vực Bình Dương cũ và phía Đông thành phố thường tiết kiệm chi phí vận chuyển hơn giao đi các huyện phía Tây.

Khi hỏi giá, bạn cung cấp: dòng sản phẩm (tôn lạnh, tôn kẽm, tôn màu P.P.G.L hay P.P.G.I, la phông), độ dày thành phẩm, cấp mạ AZ, mã màu, kiểu sóng, bảng kê chiều dài từng tấm kèm số lượng, phụ kiện đi kèm, địa chỉ giao và thời gian cần hàng. Cường Phát Steel báo giá theo đơn và ghi trọng lượng lý thuyết để bạn đối chiếu với bảng của hãng.

Ứng dụng theo loại công trình

Nhà trọ, nhà kho nhỏ, công trình phụ: tôn lạnh AZ70 hoặc tôn màu 0,35–0,40 mm cán 9 sóng là phương án tiết kiệm mà vẫn đủ bền cho mái có độ dốc hợp lý. Nhà ở dùng lâu dài: tôn màu P.P.G.L 0,40–0,45 mm, nền AZ100, kết hợp trần la phông hoặc lớp cách nhiệt để giảm nóng. Mái che sân, mái hiên, bãi xe: tôn lạnh AZ70–AZ100 0,35–0,40 mm; tấm dài cần thêm xà gồ đỡ để không võng. Chuồng trại, khu ẩm mặn: tôn lạnh AZ150 0,45 mm trở lên, thông gió tốt để tránh đọng hơi dưới mái. Nhà xưởng vừa: tôn lạnh AZ100–AZ150 0,45–0,50 mm, bước xà gồ theo thiết kế; trang tôn 0,45 mm giải thích vì sao độ dày này được dùng nhiều nhất cho mái xưởng. Trần và ốp vách: la phông 13 sóng 0,20–0,28 mm màu trắng sữa hoặc xanh ngọc. Máng xối, diềm: tôn kẽm 0,40–0,45 mm, xem máng xối tôn.

Kinh nghiệm chọn cấp mạ, nền tôn màu và độ dày

Chọn cấp mạ theo môi trường, không theo giá: AZ70 hợp mái che, nhà trọ, công trình dùng vài năm; AZ100 là mức an toàn cho nhà ở và xưởng thông thường; AZ150 cho nơi gần biển, gần sông lớn, chuồng trại, khu công nghiệp có hơi ăn mòn. Chênh lệch giá giữa AZ70 và AZ100 nhỏ hơn nhiều so với chi phí lợp lại mái sau vài năm.

P.P.G.L hay P.P.G.I: mái nhà ở, xưởng và bất kỳ nơi nào ướt thường xuyên nên dùng P.P.G.L (nền nhôm kẽm). P.P.G.I chỉ nên dùng cho vách, cổng, mái tạm hoặc nơi có mái che phía trên.

Độ dày: đọc đúng cách ghi của hãng là độ dày thành phẩm; nếu so với hãng ghi độ dày nền, hãy dùng cột thép nền trong bảng của hãng để so. Mái che, vách dùng 0,30–0,35 mm; nhà ở 0,40–0,45 mm; xưởng và nơi gió mạnh 0,45–0,50 mm.

Ví dụ bóc khối lượng dãy nhà trọ: dãy 5 phòng, mỗi phòng 4 m × 5 m, mái một dốc, tổng chiều dài dãy 20 m, tấm dốc dài 5,5 m tính cả phần đưa ra hiên. Khổ hữu dụng khoảng 1,0 m nên cần 20 tấm dài 5,5 m, tương đương 110 m tôn cộng 5% dự phòng, khoảng 116 m; trần la phông cho 100 m² sàn cần thêm khoảng 105–110 m tôn 13 sóng tùy cách xếp. Nhân số mét với đơn giá trong báo giá để ra chi phí phần tôn và trần.

Nhận biết tôn Đại Thiên Lộc chính hãng khi nhận hàng

  • Dòng in trên tấm: tôn của các nhà máy lớn được in thông số liên tục ở mặt sau; dòng in phải rõ, liền mạch, ghi đúng thương hiệu, độ dày, cấp mạ như đơn đặt. Tấm không có dòng in hoặc thông tin không khớp thì không nhận.
  • Đo bằng thước panme: ba điểm trên tấm, lấy trung bình, so với độ dày thành phẩm và dung sai ± 0,030 hoặc ± 0,035 mm mà hãng công bố cho từng độ dày.
  • Cân đối chiếu bảng kg/m: cân một tấm, chia cho chiều dài, so với khoảng kg/m của đúng dòng và đúng cấp mạ trong bảng của hãng; ví dụ tôn lạnh AZ100 0,45 mm phải nằm quanh 4,03–4,12 kg/m. Đây là cách phát hiện tôn thiếu độ dày nhanh nhất mà không cần dụng cụ chuyên dụng.
  • Quan sát bề mặt: tôn kẽm của hãng có bông kẽm theo công bố, bề mặt sáng đều; tôn lạnh có ánh bạc mịn, không loang; tôn màu không sạn, cạo nhẹ ở mép sơn không bong mảng.
  • Chứng từ: hóa đơn, phiếu xuất kho, chứng nhận chất lượng và xuất xứ theo lô (CO/CQ) khi bạn yêu cầu; tên hàng, cấp mạ và độ dày trên chứng từ phải khớp dòng in.

So sánh với hai thương hiệu có nhà máy ở phía Nam

Bảng dưới đối chiếu các thông tin đã được từng hãng công bố, không xếp hạng chất lượng.

Tiêu chí Đại Thiên Lộc Pomina Nam Kim
Nhà máy KCN Sóng Thần 3, phường Bình Dương, TP.HCM KCN Phú Mỹ 1, phường Phú Mỹ, TP.HCM KCN Đồng An 2, phường Bình Dương, TP.HCM
Cấp mạ tôn lạnh công bố AZ70, AZ100, AZ150 AZ80, AZ100, AZ150; Solar AZ100/AZ120 AZ50–AZ200
Tôn màu công bố P.P.G.L và P.P.G.I Lạnh màu AZ30/AZ50, Granite, Solar màu Lạnh màu AZ125, AZ150, PVDF
Công bố bảng kg/m Có, theo khổ 914 và 1.200, kèm dung sai Có, khổ 1.200, kèm dung sai Không trên trang sản phẩm
Bảo hành công bố trên web Không nêu thời hạn 5/10/20 năm chống thủng theo AZ Theo phiếu bảo hành từng dòng
Vị trí trong bảng niêm yết chúng tôi tổng hợp Thấp nhất trong ba hãng ở cùng độ dày Phổ thông đến trung bình Phổ thông đến trung bình

Nếu công trình cần bảo hành dài hạn ghi rõ trên giấy, bạn có thể cân nhắc thêm tôn Pomina; nếu cần lớp mạ rất cao hoặc dòng đặc biệt cho vùng biển, xem trang tôn Nam Kim. Với ngân sách chặt và công trình phổ thông, thương hiệu này vẫn là lựa chọn hợp lý miễn là bạn chọn đúng cấp mạ và kiểm tra hàng theo bảng kg/m.

Đặt tôn Đại Thiên Lộc cán sóng theo chiều dài tại Cường Phát Steel

Cường Phát Steel là đơn vị phân phối tôn lợp của nhiều thương hiệu tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam; chúng tôi tư vấn theo nhu cầu công trình và cán sóng theo đúng bảng kê chiều dài bạn gửi. Quy trình chung:

  1. Tư vấn dòng sản phẩm, độ dày, cấp mạ, nền tôn màu và kiểu sóng phù hợp.
  2. Báo giá theo khối lượng từ bảng kê chiều dài tấm, số lượng, phụ kiện và địa điểm giao, kèm trọng lượng lý thuyết.
  3. Xác nhận đơn: chốt quy cách, màu và thời gian; tôn cán theo chiều dài riêng không đổi trả.
  4. Cán sóng và giao tận công trình; xem chính sách vận chuyển với tấm dài và đường vào hẹp.
  5. Kiểm đếm, nghiệm thu bằng đo panme và cân đối chiếu bảng kg/m; cung cấp chứng từ CO/CQ theo lô khi khách yêu cầu.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Bạn có thể gửi bản vẽ hoặc kích thước mái qua trang liên hệ để được bóc tách số mét, chiều dài tấm và phụ kiện trước khi chốt đơn.

Câu hỏi thường gặp về tôn Đại Thiên Lộc

Tôn DTL có phải là tôn Đại Thiên Lộc không?

Đúng. DTL là cách gọi tắt theo mã chứng khoán và tên viết tắt của Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc; cửa hàng và thợ lợp hay dùng tên này. Khi nhận hàng, hãy đối chiếu dòng in trên tấm và tên pháp nhân trên chứng từ để chắc chắn đó là sản phẩm của công ty tại KCN Sóng Thần 3.

Nên chọn tôn lạnh AZ70 hay AZ100?

AZ70 đủ cho mái che, nhà trọ, công trình phụ ở nơi khô ráo và có thể chấp nhận thay mái sau nhiều năm; AZ100 nên là mức tối thiểu cho nhà ở và nhà xưởng vì lớp mạ dày hơn khoảng 40% theo lượng hợp kim. Gần biển, gần sông lớn hoặc chuồng trại thì chọn AZ150 ngay từ đầu.

Vì sao tôn 0,45 mm AZ150 lại nhẹ hơn 0,45 mm AZ70?

Theo bảng quy cách của hãng, cùng độ dày thành phẩm 0,45 mm, AZ150 có thép nền 0,40 mm còn AZ70 có thép nền 0,43 mm, vì lớp mạ dày hơn chiếm chỗ trong tổng độ dày; hợp kim nhôm kẽm nhẹ hơn thép nên tấm AZ150 nhẹ hơn một chút. Đây là chuyện bình thường, không phải hàng thiếu cân.

Tôn màu P.P.G.L và P.P.G.I khác nhau ở đâu?

Khác ở lớp nền dưới sơn: P.P.G.L là nền mạ hợp kim nhôm kẽm, P.P.G.I là nền mạ kẽm. Nền nhôm kẽm chống ăn mòn tốt hơn nên mái nhà ở, xưởng nên dùng P.P.G.L; P.P.G.I rẻ hơn, hợp vách, cổng, mái tạm hoặc nơi có mái che bên trên.

La phông 13 sóng của hãng có lợp mái được không?

Không nên. La phông 13 sóng dùng tôn mỏng 0,20–0,28 mm, sóng thấp, thiết kế để đóng trần và ốp vách trong nhà, không chịu được mưa lớn và người đi lại trên mái. Lợp mái cần tôn 0,35 mm trở lên với sóng cao như 5 sóng, 9 sóng hoặc sóng ngói.

Mua tôn Đại Thiên Lộc tại Cường Phát Steel có CO/CQ không?

Có. Cường Phát Steel cung cấp chứng nhận xuất xứ và chất lượng theo lô hàng khi khách yêu cầu, cùng hóa đơn và phiếu xuất kho ghi đúng dòng sản phẩm, cấp mạ, độ dày. Bạn nên nêu yêu cầu chứng từ ngay khi đặt hàng để bộ hồ sơ đi kèm chuyến giao.

Trang liên quan

Đánh giá