Tôn Việt Hàn Poshaco: dòng sản phẩm, quy cách và cách chọn mua

Tôn Việt Hàn Poshaco là thương hiệu tấm lợp được nhắc nhiều ở nhóm tôn mát ba lớp, nhưng thông tin công bố về nó rải rác và không ít nơi bán mô tả sai. Trang này chỉ nêu những gì kiểm chứng được trên website của nhà sản xuất – pháp nhân, các dòng sản phẩm, quy cách sóng, cấu tạo lớp PU và chính sách bảo hành – rồi tập trung vào phần hữu ích nhất cho người mua ở phía Nam: cách chọn cấu hình, cách kiểm tra hàng khi nhận, so sánh với các lựa chọn khác và quy trình đặt cán sóng tại Cường Phát Steel.

  • Thương hiệu thuộc Công ty Cổ phần Tôn mát Việt Hàn Poshaco (Poshaco Roofing), một trong sáu công ty thành viên của Tập đoàn Poshaco, theo giới thiệu trên website của tập đoàn.
  • Đây là nhà sản xuất tấm lợp thành phẩm: cán sóng và đổ PU trên nền tôn cuộn của nhiều hãng khác nhau, không chỉ bán tôn cuộn.
  • Nhóm sản phẩm: tôn sóng 1 lớp, tôn cách nhiệt PU 3 lớp, tôn sóng ngói, tôn PU giả ngói 3 lớp, tôn vách trần khổ 360, vách panel EPS, tôn vòm và phụ kiện.
  • Quy cách tôn 11 sóng công bố: khổ hiệu dụng 1.000 mm, khổ phủ bì 1.080 mm, bước sóng 100 mm, sóng cao 18 mm; các độ dày 0,32 – 0,45 mm.
  • Bảo hành chống thủng dột được hãng tính theo lượng mạ: 10 năm, 15 năm hoặc 20 năm tùy lớp mạ AZ – đây là cách đọc bảo hành chuẩn xác nhất khi so sánh các thương hiệu.
  • Thương hiệu phân phối mạnh ở miền Bắc; ở phía Nam nguồn hàng hạn chế nên giá cần xác nhận theo từng đơn.

Tôn Việt Hàn Poshaco là thương hiệu của đơn vị nào?

Theo giới thiệu trên website của Tập đoàn Poshaco, tập đoàn có tiền thân là doanh nghiệp tư nhân Sỹ Hưởng, khởi đầu từ một nhà xưởng nhỏ với một dây chuyền cán tôn, và hiện có sáu công ty thành viên: Công ty Cổ phần Tập đoàn Thép Poshaco, Công ty Cổ phần Sản xuất Tôn Đoàn Minh, Công ty Cổ phần Hóa chất Đoàn Minh, Công ty Cổ phần Sản xuất Sun Panel, Công ty Cổ phần Tôn mát Việt Hàn Poshaco và Công ty Cổ phần Sản xuất Tôn Màu Poshaco.

Cách phân vai này giải thích vì sao cái tên “tôn Việt Hàn” hay gây nhầm. Trong hệ sinh thái Poshaco, mảng tôn cuộn mạ màu do một pháp nhân đảm nhận, còn Tôn mát Việt Hàn Poshaco là đơn vị làm tấm lợp thành phẩm: cán sóng, đổ lớp PU cách nhiệt, ghép lớp lót, sản xuất vách và panel. Trên website bán hàng của đơn vị này, mỗi sản phẩm còn được gắn nhãn hãng tôn nền tương ứng – có thể là tôn Poshaco, và cũng có các lựa chọn dùng nền tôn của những thương hiệu khác trên thị trường. Đây là điểm mà người mua cần hỏi rõ: cùng một mã sản phẩm tôn xốp, nền tôn khác hãng sẽ cho mức giá và mức bảo hành khác nhau.

Về công nghệ mạ, Tập đoàn Poshaco công bố đã phát triển công nghệ mạ GLMAG với ba thành phần hợp kim nhôm – kẽm – magie. Đây là thông tin ở cấp tập đoàn; khi mua tấm lợp cụ thể, bạn vẫn nên yêu cầu người bán nói rõ nền tôn của tấm đó thuộc nhóm mạ nào và lượng mạ bao nhiêu, vì chính con số này quyết định mức bảo hành.

Cường Phát Steel là đơn vị phân phối tôn lợp, sắt thép và vật liệu xây dựng tại TP.HCM cùng các tỉnh phía Nam, không phải đại lý ủy quyền của Poshaco. Với những thương hiệu có mạng lưới tập trung ở miền Bắc như Việt Hàn Poshaco, chúng tôi sẽ nói thẳng về khả năng cung ứng theo từng thời điểm thay vì hứa suông, và sẵn sàng đề xuất phương án tương đương nếu nguồn hàng không đáp ứng tiến độ của bạn.

Các dòng tôn Việt Hàn Poshaco và quy cách theo công bố của nhà sản xuất

Tôn sóng một lớp

Với tôn một lớp 11 sóng, nhà sản xuất công bố khổ hiệu dụng 1.000 mm, khổ phủ bì 1.080 mm, bước sóng 100 mm và sóng cao 18 mm, có gân tăng cứng để tăng độ cứng cho mái và ngoàm chống tràn giúp thoát nước nhanh khi mưa lớn. Các độ dày chọn được gồm 0,32 – 0,35 – 0,37 – 0,40 – 0,42 – 0,45 mm. Ứng dụng hãng nêu là mái hiên, mái sân thượng, nhà để xe, chợ, mái nhà xưởng quy mô nhỏ.

Bên cạnh 11 sóng, danh mục của hãng còn có các kiểu 5 sóng, 6 sóng, sóng ngói, sóng thẳng Klip Lock và Seam Lock, cùng nhóm vách trần và tôn vòm. Bạn có thể đối chiếu bước sóng, chiều cao sóng của từng kiểu với mặt bằng chung tại trang tôn 11 sóng – lưu ý các thông số này là phổ biến trên thị trường và có thể thay đổi theo dây chuyền cán của từng nhà máy.

Tôn cách nhiệt PU ba lớp

Đây là nhóm sản phẩm gắn với tên tuổi “tôn mát Việt Hàn”. Cấu tạo ba lớp gồm tôn bề mặt, lớp PU và lớp lót mặt dưới. Nhà sản xuất công bố với tôn xốp 11 sóng: độ dày PU tại sóng âm là 17 mm, tại sóng dương là 35 mm, mặt dưới có thể tùy chọn lớp giấy PVC hoặc giấy bạc.

Con số 17/35 mm này đáng chú ý vì nó cho thấy cách mô tả lớp PU chính xác hơn kiểu nói “PU 18 ly” quen thuộc ngoài thị trường: lớp PU không dày đều mà mỏng ở đáy sóng và dày ở đỉnh sóng. Khi so sánh hai báo giá tôn PU, nếu một bên nói “PU 18 mm” mà không nói đo ở đâu, bạn nên hỏi lại cho rõ.

Hãng phân loại tôn xốp thành nhiều cấp theo tỷ trọng và mật độ xốp, với các tên gọi như ECO, G7, G8. Theo mô tả trên trang sản phẩm, dòng ECO hướng tới tiết kiệm chi phí, dòng G8 được cải tiến về mật độ xốp, còn G7 được giới thiệu nổi trội hơn về chiều dày, độ cứng và khả năng cách nhiệt so với hai dòng còn lại. Nếu bạn đang tìm hiểu chung về nhóm sản phẩm này, xem thêm trang tôn PU cách nhiệt.

Tôn sóng ngói và tôn PU giả ngói

Với tôn xốp sóng ngói, nhà sản xuất công bố bước sóng 200 mm và sóng cao 25 mm. Nhóm này dùng cho nhà mái dốc, mái nhiều tầng mái, biệt thự. So với sóng vuông, sóng ngói có khổ hữu dụng hẹp hơn nên số mét dài cần đặt cho cùng một diện tích mái sẽ nhiều hơn – yếu tố phải đưa vào dự toán ngay từ đầu. Tham khảo thêm tại trang tôn sóng ngói.

Vách trần khổ 360 và vách panel EPS

Ngoài mái, hãng còn làm tôn vách trần khổ 360 (loại một mặt tôn và loại hai mặt tôn) cùng vách panel EPS ở các khổ 1.020 mm và 1.170 mm. Nhóm này phục vụ vách ngăn, trần, phòng sạch, kho lạnh quy mô nhỏ – công năng khác hẳn tấm lợp mái nên đừng so giá trực tiếp với tôn mái.

Bảo hành tính theo lượng mạ – cách đọc chuẩn nhất khi so sánh

Chính sách bảo hành mà hãng công bố cho sản phẩm tôn mạ kẽm và tôn mạ hợp kim nhôm – kẽm phủ sơn màu của mình có một điểm rất đáng học: thời hạn bảo hành được neo vào lượng mạ chứ không vào tên dòng sản phẩm.

Nhóm sản phẩm theo lượng mạ Thời hạn bảo hành chống thủng dột (theo công bố của nhà sản xuất)
Tôn lạnh có lượng mạ từ AZ70 đến dưới AZ100; tôn lạnh màu lượng mạ dưới AZ100; tôn kẽm màu 10 năm kể từ ngày giao hàng
Tôn lạnh và tôn lạnh màu có lượng mạ từ AZ100 đến dưới AZ150 15 năm kể từ ngày giao hàng
Tôn lạnh và tôn lạnh màu có lượng mạ từ AZ150 trở lên 20 năm kể từ ngày giao hàng
Lớp sơn hệ polyester (tôn lạnh màu, tôn kẽm màu) 5 năm kể từ ngày sản xuất, theo tiêu chí về bong tróc và mức thay đổi màu

Về phai màu, hãng nêu mức chấp nhận là độ sai lệch màu ΔE không quá 15 đơn vị, riêng một số mã màu được quy định ΔE không quá 19; phép kiểm tra thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM D2244 và bề mặt phải được làm sạch theo ASTM D3964 trước khi đo. Hãng cũng loại trừ các vết nứt nhỏ phát sinh khi gia công định hình, và các vết bong tróc không nhận thấy được khi quan sát từ khoảng cách trên 2 m.

Bài học rút ra cho người mua: khi nghe hai thương hiệu cùng quảng cáo “bảo hành 20 năm”, câu hỏi đúng không phải “bao nhiêu năm” mà là “lượng mạ bao nhiêu và đo theo tiêu chuẩn nào”. Một tấm tôn AZ70 và một tấm AZ150 nhìn bề ngoài gần giống nhau nhưng tuổi thọ thực tế rất khác, và chính sách bảo hành của hãng đã phản ánh đúng điều đó.

Quy cách thông dụng và giá tham khảo

Do thương hiệu có hệ thống phân phối tập trung ở khu vực phía Bắc, dữ liệu giá công khai tại thị trường TP.HCM và các tỉnh phía Nam không đủ để đưa ra khoảng giá đáng tin cho từng dòng. Vì vậy cột giá ở bảng dưới ghi “Liên hệ” – chúng tôi báo giá theo từng đơn hàng dựa trên nguồn hàng thực tế tại thời điểm bạn đặt.

Sản phẩm Độ dày tôn nền (mm) Quy cách công bố Giá tham khảo
Tôn sóng 1 lớp – 11 sóng 0,32 – 0,45 Khổ hiệu dụng 1.000 mm, phủ bì 1.080 mm, bước sóng 100 mm, sóng cao 18 mm Liên hệ
Tôn sóng 1 lớp – 5 sóng / 6 sóng 0,32 – 0,45 Sóng vuông, khổ hữu dụng thay đổi theo kiểu cán Liên hệ
Tôn cách nhiệt PU 3 lớp – 11 sóng 0,32 – 0,42 Tôn + PU (sóng âm 17 mm, sóng dương 35 mm) + lót giấy bạc hoặc PVC Liên hệ
Tôn cách nhiệt PU 3 lớp – 5 sóng / 6 sóng 0,32 – 0,42 Tôn + PU + lót, cán sóng vuông Liên hệ
Tôn sóng ngói 1 lớp 0,32 – 0,45 Bước sóng 200 mm, sóng cao 25 mm Liên hệ
Tôn PU giả ngói 3 lớp 0,32 – 0,45 Sóng ngói + PU + lót Liên hệ
Tôn vách trần khổ 360 (1 mặt / 2 mặt tôn) 0,32 – 0,45 Khổ 360 mm Liên hệ
Vách panel EPS Theo cấu hình Khổ 1.020 mm và 1.170 mm Liên hệ

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Để bạn có mốc so sánh khi lập dự toán, bảng dưới là mặt bằng giá chung của nhóm tôn lợp cùng phân khúc trên thị trường phía Nam, tổng hợp từ nhiều nhà cung cấp và nhiều thương hiệu, tính theo mét dài trên khổ cán thông dụng. Đây không phải giá của một thương hiệu cụ thể, chỉ dùng để ước lượng ngân sách:

Nhóm sản phẩm (mặt bằng thị trường, nhiều thương hiệu) Độ dày (mm) Khoảng giá tham khảo (đ/m dài)
Tôn lạnh 1 lớp 0,30 41.000 – 89.000
Tôn lạnh 1 lớp 0,35 69.000 – 114.000
Tôn lạnh 1 lớp 0,40 57.000 – 125.000
Tôn lạnh 1 lớp 0,45 66.000 – 139.000
Tôn lạnh 1 lớp 0,50 76.000 – 155.000
Tôn mạ màu 0,30 65.000 – 71.000
Tôn mạ màu 0,50 104.000 – 109.000

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Biên độ rộng trong bảng trên phản ánh đúng thực tế: cùng ghi “0,45 mm” nhưng hàng có lượng mạ AZ70 và hàng AZ150 là hai mặt hàng khác nhau về bản chất. Đó cũng là lý do trang này dành nhiều dung lượng cho phần kiểm tra hàng hơn là phần kể ưu điểm.

Cách kiểm tra tôn Việt Hàn Poshaco khi nhận tại công trình

Nhà sản xuất không công bố một dấu hiệu chống hàng giả riêng biệt cho thương hiệu này trên website. Vì vậy hãy áp dụng bộ nguyên tắc chung – vốn đủ dùng cho mọi thương hiệu tôn:

  • Đọc dòng in trên mặt tôn. Hầu hết tôn cuộn chính phẩm đều có dòng in thông số lặp lại dọc tấm, ghi tên hãng nền và ký hiệu lớp mạ. Dòng in mờ, đứt quãng, bị mài xóa hoặc in đè lên dòng cũ là dấu hiệu cần dừng nhận hàng và lập biên bản.
  • Đo độ dày bằng panme. Đo ít nhất ba điểm trên tấm, tránh đỉnh sóng. Yêu cầu người bán ghi rõ trên đơn hàng là độ dày thép nền hay độ dày sau mạ/sau sơn – chênh lệch khoảng 0,05 mm giữa hai cách tính là nguyên nhân của hầu hết tranh cãi khi nghiệm thu.
  • Cân thử một tấm. Cân nguyên tấm rồi chia cho chiều dài để ra khối lượng mỗi mét, đối chiếu với bảng khối lượng nhà cung cấp cam kết. Đây là cách phát hiện nhanh hàng mỏng hơn công bố.
  • Kiểm tra lớp PU với tôn ba lớp. Nhìn mặt cắt ở đầu tấm: lớp PU phải liên tục, bám đều, không rỗ lớn, không bong khỏi mặt tôn; lớp lót bạc hoặc PVC phải phẳng, không rách. Dùng thước đo bề dày PU tại đáy sóng và đỉnh sóng rồi đối chiếu với thông số đặt hàng.
  • Đối chiếu chứng từ cuộn. Yêu cầu chứng từ CO/CQ theo lô hàng khi cần hồ sơ nghiệm thu, và giữ phiếu bảo hành. Vì bảo hành của hãng phân theo lượng mạ, chứng từ ghi rõ lượng mạ chính là căn cứ để bạn được hưởng đúng mức 10, 15 hay 20 năm.

Ứng dụng theo loại công trình

  • Nhà ở có phòng ngủ hoặc phòng làm việc ngay dưới mái: tôn PU ba lớp 11 sóng là lựa chọn hợp lý vì vừa giảm hấp nhiệt vừa giảm tiếng ồn khi mưa – hai vấn đề mà mái tôn một lớp không xử lý được.
  • Mái hiên, nhà để xe, mái che sân sau: tôn một lớp 0,35 – 0,40 mm là đủ, không cần đầu tư lớp PU nếu bên dưới không phải không gian sinh hoạt.
  • Nhà xưởng nhỏ, kho: nên tính từ 0,40 – 0,45 mm trở lên và kiểm tra bước xà gồ; hệ khung có thể dùng xà gồ C với bước phù hợp độ dày tôn đã chọn.
  • Nhà mái dốc nhiều tầng mái, biệt thự: tôn sóng ngói hoặc tôn PU giả ngói cho hiệu quả thẩm mỹ tốt, đổi lại số mét dài phải đặt nhiều hơn do khổ hữu dụng hẹp.
  • Trần, la phông, vách ngăn nội bộ: dùng tôn mỏng hơn và kiểu cán la phông riêng thay vì sóng mái.

Kinh nghiệm chọn độ dày, cấu hình PU và màu

Với độ dày, hãy quyết định theo bước xà gồ thay vì theo cảm giác: bước 0,8 – 1,0 m dùng 0,40 mm; bước 1,1 – 1,2 m nên 0,45 mm; mái phải leo lên bảo trì thường xuyên thì 0,45 mm trở lên. Với tôn ba lớp, lớp PU có góp phần làm tấm cứng hơn nhưng không thay thế được độ dày tôn nền – đừng vì có PU mà hạ tôn nền xuống 0,32 mm cho mái nhịp rộng.

Với cấu hình PU, có ba biến số cần chốt khi đặt hàng: độ dày lớp PU, tỷ trọng PU (thị trường hay gọi là PU cứng và PU kinh tế), và loại lót mặt dưới. Lót giấy bạc phản xạ nhiệt tốt và nhìn sáng hơn khi ngước lên từ bên dưới; lót PVC bền hơn với va chạm nhẹ và ít rách khi thi công. Nếu mái nằm ở nơi có người thường xuyên nhìn thấy mặt dưới, lớp lót ảnh hưởng tới thẩm mỹ nhiều hơn bạn nghĩ.

Với màu, quy tắc ở khí hậu phía Nam là màu sáng hấp nhiệt ít hơn, phù hợp mái phơi nắng cả ngày; màu sẫm giữ vẻ sạch lâu hơn khi bám bụi, phù hợp mái nhìn thấy từ đường. Khi công trình chia nhiều đợt, nên đặt dư một ít cùng lô vì tôn cùng mã màu nhưng khác lô sản xuất vẫn có thể lệch nhẹ.

So sánh với hai lựa chọn phổ biến ở phía Nam

Tiêu chí Tôn Việt Hàn Poshaco Tôn Olympic Tôn Việt Nhật (SSSC)
Thế mạnh sản phẩm Tấm lợp thành phẩm: cán sóng, đổ PU, vách và panel Dải sản phẩm rộng từ tôn cuộn tới tôn PU, nhiều màu Phổ biến ở nhóm tôn lợp dân dụng và nhà xưởng
Khả năng cung ứng tại phía Nam Hạn chế hơn, cần xác nhận theo từng đơn Sẵn hàng, nhiều điểm cán sóng Sẵn hàng ở nhiều đại lý
Cách công bố bảo hành Phân theo lượng mạ AZ, rất minh bạch để đối chiếu Công bố theo dòng sản phẩm Công bố theo dòng sản phẩm
Phù hợp khi Cần cấu hình tôn mát ba lớp rõ ràng về lớp PU và lớp lót Cần giao nhanh, nhiều tùy chọn màu và kiểu sóng Cần phương án phổ thông cho khối lượng lớn

Bạn có thể xem thêm báo giá tôn Olympic và báo giá tôn Việt Nhật để đối chiếu, hoặc xem mặt bằng chung của nhóm tôn lợp tại báo giá tôn lạnh.

Đặt cán sóng theo chiều dài yêu cầu tại Cường Phát Steel

  1. Gửi yêu cầu. Nêu rõ: loại tôn (một lớp hay ba lớp), độ dày tôn nền, màu, kiểu sóng, với tôn ba lớp thì thêm độ dày PU và loại lót; kèm bảng kê chiều dài từng tấm, số lượng và địa chỉ giao.
  2. Xác nhận nguồn hàng. Với thương hiệu có mạng lưới tập trung ở miền Bắc, chúng tôi kiểm tra nguồn và báo lại thời gian đáp ứng thực tế, hoặc đề xuất phương án tương đương nếu tiến độ của bạn gấp.
  3. Báo giá theo khối lượng. Đơn giá tính trên tổng mét dài thực đặt, kiểu sóng, cấu hình PU và điểm giao hàng.
  4. Cán sóng theo bảng kê. Sau khi bạn duyệt, đơn hàng được cán theo đúng danh sách chiều dài; bước này không sửa được sau khi đã cán nên hãy kiểm tra bảng kê thật kỹ.
  5. Giao tận công trình, kiểm đếm và nghiệm thu. Đếm số tấm theo từng chiều dài, kiểm tra bề mặt và lớp PU, đo ngẫu nhiên độ dày. Chứng từ CO/CQ theo lô hàng được cung cấp khi khách yêu cầu. Điều kiện giao nhận theo khu vực xem tại chính sách vận chuyển.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Câu hỏi thường gặp về tôn Việt Hàn Poshaco

Tôn Việt Hàn và tôn Poshaco có phải một không?

Về pháp nhân, Công ty Cổ phần Tôn mát Việt Hàn Poshaco là một trong sáu công ty thành viên của Tập đoàn Poshaco, phụ trách mảng tấm lợp thành phẩm. Cách gọi “tôn Việt Hàn” và “tôn Poshaco” thường được dùng thay nhau ngoài thị trường, nhưng trong hệ sinh thái này còn có pháp nhân riêng làm tôn cuộn mạ màu. Khi đặt hàng, hãy nói rõ bạn cần tôn cuộn hay tấm lợp đã cán sóng.

Tôn Việt Hàn Poshaco có lớp PU dày bao nhiêu?

Theo công bố của nhà sản xuất cho dòng tôn xốp 11 sóng, lớp PU dày 17 mm tại sóng âm và 35 mm tại sóng dương, mặt dưới tùy chọn giấy PVC hoặc giấy bạc. Cách mô tả này chính xác hơn kiểu nói “PU 18 ly” thường gặp, vì lớp PU không dày đều trên toàn tấm. Khi so sánh báo giá, bạn nên hỏi rõ độ dày PU được đo tại vị trí nào.

Bảo hành tôn Poshaco là bao nhiêu năm?

Hãng công bố ba mức chống thủng dột theo lượng mạ: 10 năm với tôn lạnh lượng mạ từ AZ70 đến dưới AZ100 và tôn kẽm màu, 15 năm với lượng mạ từ AZ100 đến dưới AZ150, và 20 năm với lượng mạ từ AZ150 trở lên. Lớp sơn hệ polyester được bảo hành 5 năm theo tiêu chí về bong tróc và mức thay đổi màu. Vì vậy hãy hỏi lượng mạ trước khi hỏi số năm.

Ở TP.HCM có mua được tôn Việt Hàn Poshaco không?

Thương hiệu này có hệ thống phân phối mạnh ở khu vực phía Bắc nên nguồn hàng ở phía Nam không ổn định như các thương hiệu sản xuất tại chỗ. Cường Phát Steel sẽ kiểm tra nguồn theo từng thời điểm và báo lại thời gian đáp ứng thực tế. Nếu tiến độ công trình gấp, chúng tôi đề xuất phương án cấu hình tương đương từ thương hiệu sẵn hàng thay vì để bạn chờ.

Tôn ba lớp có cần giảm bước xà gồ so với tôn một lớp không?

Lớp PU giúp tấm cứng hơn phần nào nhưng khả năng chịu tải vẫn do độ dày tôn nền và bước xà gồ quyết định. Nguyên tắc an toàn là chọn bước xà gồ theo độ dày tôn nền như với tôn một lớp, không dựa vào lớp PU để nới bước. Với mái có người lên bảo trì, nên dùng tôn nền từ 0,40 – 0,45 mm trở lên.

Mua ở Cường Phát Steel có xuất chứng từ CO/CQ không?

Có. Bạn nêu yêu cầu ngay khi đặt hàng để chứng từ được chuẩn bị theo đúng lô cuộn của đơn hàng. Chứng từ này quan trọng với thương hiệu tính bảo hành theo lượng mạ, vì đó là căn cứ xác định bạn được hưởng mức 10, 15 hay 20 năm. Xem thêm danh mục sản phẩm tại trang báo giá tôn hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Đánh giá