Bảng tra trọng lượng thép hộp là công cụ thường dùng nhất khi lập dự toán, kiểm đếm hàng và tính chi phí vật tư. Trên một công trình, chỉ cần nhầm một vài ly độ dày thép hoặc nhầm kích thước ngoài là khối lượng có thể lệch đáng kể. Bài viết này cung cấp bảng tra trọng lượng lý thuyết cho các quy cách hộp vuông và hộp chữ nhật phổ biến, cùng công thức để bạn tự tính cho những quy cách không có trong bảng.
Tóm tắt nhanh
- Trọng lượng lý thuyết (kg/m) phụ thuộc vào kích thước ngoài và độ dày thành thép.
- Công thức: kg/m = [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785, với a, b là kích thước ngoài và t là độ dày, đều tính bằng mm.
- Từ kg/m có thể suy ra kg cho một cây dài 6 m bằng cách nhân với 6.
- Trọng lượng thực tế có thể chênh lệch nhẹ so với lý thuyết do dung sai của nhà máy.
- Khi đặt hàng, luôn ghi đủ quy cách: kích thước ngoài x độ dày, ví dụ 40 x 80 x 2,0 mm.
Cách đọc quy cách thép hộp
Một quy cách thép hộp thường được ghi theo dạng a x b x t. Trong đó a và b là kích thước ngoài của mặt cắt (với hộp vuông thì a = b), còn t là độ dày thành thép. Ví dụ quy cách 40 x 80 x 2,0 có nghĩa là mặt cắt ngoài 40 mm x 80 mm, thành thép dày 2,0 mm.
Cần phân biệt kích thước ngoài với kích thước trong. Khi khách nói “hộp 40”, nhiều khi họ đang nói về kích thước ngoài, nhưng đôi khi lại dùng cách gọi khác theo từng nhà máy. Vì vậy khi đặt hàng, hãy ghi cả ba thông số, đừng chỉ ghi một con số.
Công thức tính trọng lượng lý thuyết
Công thức dùng cho mặt cắt hộp rỗng có thành đều:
kg/m = [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785
Trong đó: a, b là kích thước ngoài (mm); t là độ dày thành (mm); 0,00785 là hệ số đổi từ mm² sang kg/m dựa trên khối lượng riêng của thép khoảng 7,85 g/cm³. Phần trong ngoặc vuông chính là diện tích mặt cắt ngang tính bằng mm², tức diện tích hình vuông hoặc chữ nhật ngoài trừ phần rỗng bên trong.
Ví dụ tính tay: quy cách 40 x 80 x 2,0 mm.
- Diện tích mặt cắt: 2 × 2,0 × (40 + 80) − 4 × 2,0² = 480 − 16 = 464 mm².
- Trọng lượng trên 1 m: 464 × 0,00785 ≈ 3,64 kg/m.
- Trọng lượng cây 6 m: 3,64 × 6 ≈ 21,85 kg.
Bạn có thể làm tương tự cho mọi quy cách khác chỉ với máy tính bỏ túi. Đây cũng là cách để kiểm tra nhanh khi nhà cung cấp báo khối lượng một cây mà không ghi công thức.
Lưu ý về góc bo và dung sai
Công thức và các bảng trong bài tính theo mặt cắt có góc vuông. Hộp thực tế thường có góc bo, làm diện tích thực tế nhỏ hơn một chút. Trong một phép kiểm tra trên quy cách 60 x 60 x 4,8 mm, công thức góc vuông cho khoảng 8,32 kg/m, trong khi catalogue của cùng quy cách ghi 7,85 kg/m, cao hơn khoảng 6%. Vì vậy, với dự toán nhanh thì công thức này đủ dùng, còn khi cần độ chính xác cao hãy dùng khối lượng trong catalogue của nhà sản xuất cho đúng quy cách và độ dày.
Bảng tra hộp vuông
Bảng dưới đây ghi trọng lượng lý thuyết theo kg/m cho các quy cách hộp vuông thông dụng và độ dày thành phổ biến. Ô có dấu gạch ngang là độ dày không hợp lý với kích thước đó nên không được tính.
| Quy cách (mm) | 0,8 mm | 1,0 mm | 1,2 mm | 1,4 mm | 1,5 mm | 1,8 mm | 2,0 mm | 2,5 mm | 3,0 mm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 20 x 20 | 0,48 | 0,60 | 0,71 | 0,82 | 0,87 | 1,03 | 1,13 | 1,37 | 1,60 |
| 25 x 25 | 0,61 | 0,75 | 0,90 | 1,04 | 1,11 | 1,31 | 1,44 | 1,77 | 2,07 |
| 30 x 30 | 0,73 | 0,91 | 1,09 | 1,26 | 1,34 | 1,59 | 1,76 | 2,16 | 2,54 |
| 40 x 40 | 0,98 | 1,22 | 1,46 | 1,70 | 1,81 | 2,16 | 2,39 | 2,94 | 3,49 |
| 50 x 50 | 1,24 | 1,54 | 1,84 | 2,14 | 2,28 | 2,72 | 3,01 | 3,73 | 4,43 |
| 60 x 60 | 1,49 | 1,85 | 2,22 | 2,58 | 2,76 | 3,29 | 3,64 | 4,51 | 5,37 |
| 90 x 90 | 2,24 | 2,79 | 3,35 | 3,89 | 4,17 | 4,99 | 5,53 | 6,87 | 8,20 |
Bảng tra hộp chữ nhật
Bảng dưới đây áp dụng cho các quy cách hộp chữ nhật. Cách đọc giống hộp vuông: chọn đúng kích thước ngoài rồi dò theo cột độ dày.
| Quy cách (mm) | 0,8 mm | 1,0 mm | 1,2 mm | 1,4 mm | 1,5 mm | 1,8 mm | 2,0 mm | 2,5 mm | 3,0 mm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 10 x 30 | 0,48 | 0,60 | 0,71 | 0,82 | 0,87 | 1,03 | 1,13 | 1,37 | 1,60 |
| 20 x 40 | 0,73 | 0,91 | 1,09 | 1,26 | 1,34 | 1,59 | 1,76 | 2,16 | 2,54 |
| 25 x 50 | 0,92 | 1,15 | 1,37 | 1,59 | 1,70 | 2,02 | 2,23 | 2,75 | 3,25 |
| 30 x 60 | 1,11 | 1,38 | 1,65 | 1,92 | 2,05 | 2,44 | 2,70 | 3,34 | 3,96 |
| 40 x 80 | 1,49 | 1,85 | 2,22 | 2,58 | 2,76 | 3,29 | 3,64 | 4,51 | 5,37 |
| 50 x 100 | 1,86 | 2,32 | 2,78 | 3,24 | 3,46 | 4,14 | 4,58 | 5,69 | 6,78 |
Cách dùng bảng khi lập dự toán
Để tính khối lượng cho một hạng mục, bạn làm theo 4 bước:
- Đo tổng chiều dài từng quy cách cần dùng, tính bằng mét.
- Tra kg/m của quy cách đó trong bảng.
- Nhân chiều dài với kg/m để ra khối lượng từng quy cách.
- Cộng các khối lượng lại, rồi cộng thêm một tỷ lệ hao hụt cắt ghép phù hợp với công trình.
Tỷ lệ hao hụt phụ thuộc vào thiết kế. Hạng mục nhiều đoạn ngắn, nhiều góc cắt thường hao hụt cao hơn một hạng mục dài và thẳng. Nên thống nhất tỷ lệ này với đội thi công từ đầu để không bị lệch khi nghiệm thu.
Vì sao khối lượng thực tế có thể lệch so với bảng?
Bảng tra là trọng lượng lý thuyết. Trong sản xuất thực tế, độ dày thành và kích thước ngoài luôn có dung sai nhất định theo tiêu chuẩn của nhà máy. Khi cân một lô hàng, con số có thể cao hoặc thấp hơn lý thuyết một chút. Với một cây dài 6 m, chênh lệch nhỏ đó thường không đáng kể trong dự toán, nhưng với lô lớn thì nên cân thực tế để đối chiếu.
Ngoài ra, lớp mạ kẽm có khối lượng riêng nên thép mạ có thể nặng hơn thép đen cùng quy cách một chút. Bảng này chỉ tính phần thép nền, vì vậy khi so sánh với hộp mạ, hãy cộng thêm phần chênh lệch đó.
Khi nào cần tính riêng thay vì dùng bảng?
Bảng chỉ bao gồm các quy cách thông dụng. Các trường hợp sau nên tính riêng bằng công thức:
- Quy cách không nằm trong bảng, hoặc độ dày đặc biệt.
- Hộp có thành không đều, hoặc sản phẩm gia công đặc biệt.
- Hạng mục cần tính khối lượng chính xác cho kết cấu chịu lực, nên kiểm tra với kỹ sư thiết kế.
Đọc bảng để chọn quy cách
Trọng lượng lớn hơn không đồng nghĩa với khả năng chịu lực tốt hơn cho mọi trường hợp. Hai quy cách có cùng khối lượng có thể làm việc rất khác nhau tùy theo tiết diện và cách liên kết. Khi chọn quy cách cho khung, kèo hoặc cổng, nên xem thêm thiết kế và tải trọng thay vì chỉ tra khối lượng.
Với hàng rào, cổng hoặc khung trang trí, quy cách nhỏ hơn thường đủ dùng và tiết kiệm vật tư. Với khung kèo, hãy tham khảo đơn vị thiết kế trước khi quyết định.
Chọn độ dày thành theo từng hạng mục
Độ dày thành là yếu tố làm khối lượng thay đổi nhiều nhất trong bảng. Với khung trang trí, cửa hoặc các chi tiết không chịu tải, độ dày mỏng thường đủ dùng và tiết kiệm vật tư. Với hàng rào, cổng hoặc giá đỡ có tải trọng nhỏ đến vừa, độ dày ở mức trung bình thường là lựa chọn cân bằng giữa giá và độ cứng. Với các kết cấu chịu lực, độ dày phải theo tính toán của kỹ sư, không nên chọn theo cảm tính.
Một điều dễ nhầm là chọn độ dày quá lớn chỉ vì nghĩ rằng sẽ chắc hơn. Trong nhiều trường hợp, tăng độ dày làm tăng khối lượng và chi phí rất nhiều nhưng không cải thiện tương ứng khả năng làm việc của cấu kiện. Nên xác định rõ tải trọng và điều kiện sử dụng trước, rồi mới chọn quy cách trên bảng.
Tính khối lượng cho một xe hoặc một lô hàng
Khi nhận hàng theo xe, khối lượng tổng là tổng khối lượng của từng quy cách trên phiếu giao. Cách làm đơn giản: lập bảng liệt kê gồm quy cách, số cây, chiều dài một cây và kg/m, sau đó tính khối lượng từng dòng và cộng lại. Bảng này cũng là cơ sở để đối chiếu với phiếu cân khi xe về đến công trình.
Nếu lô hàng gồm nhiều quy cách khác nhau, nên tách riêng từng quy cách trong phiếu. Việc gộp chung nhiều quy cách vào một dòng khiến khó kiểm tra và dễ phát sinh sai số khi đối chiếu.
Với lô nhỏ, bạn có thể tính nhanh bằng cách nhân số cây với khối lượng một cây. Với lô lớn, nên dùng bảng tính có công thức để tránh nhầm lẫn khi thay đổi quy cách giữa chừng.
Mẹo kiểm tra nhanh khi nhận hàng
Trước khi ký nhận, bạn có thể kiểm tra vài điểm đơn giản. Đo kích thước ngoài bằng thước cặp ở một vài thanh bất kỳ trong bó. Kiểm tra độ dày thành ở đầu cắt, vì đây là nơi dễ nhìn thấy nhất. Nhìn xem các thanh có cong vênh không. Đếm số cây thực tế so với phiếu giao. Những kiểm tra này mất vài phút nhưng giúp phát hiện sớm các sai khác về quy cách.
Nếu phát hiện sai khác, nên ghi chú ngay trên phiếu giao và chụp ảnh làm bằng chứng trước khi xe rời đi. Sau đó báo nhà cung cấp để xử lý theo thỏa thuận.
Đặt hàng theo quy cách tại Cường Phát Steel
Khi đặt hàng, khách hàng chỉ cần ghi đủ: loại hộp (vuông hoặc chữ nhật), kích thước ngoài, độ dày thành, phương pháp mạ muốn dùng, và tổng khối lượng hoặc số cây. Với quy cách đã có trong bảng, khối lượng lý thuyết giúp khách lập dự toán nhanh. Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng, giao tận công trình và kiểm đếm khi nhận.
Để xem quy cách và giá theo từng loại, tham khảo trang thép hộp, nhóm thép hộp chữ nhật và bảng giá thép hộp mạ kẽm. Ví dụ một quy cách cụ thể: thép hộp 40×80. Nếu cần tính kết cấu, bạn cũng có thể xem công thức tính khối lượng thép.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp
Trọng lượng lý thuyết có dùng để thanh toán được không?
Thường nên thống nhất trước với nhà cung cấp về cách tính. Có thể thanh toán theo khối lượng cân thực tế hoặc theo khối lượng lý thuyết, tùy thỏa thuận. Hãy ghi rõ phương thức này trong báo giá và đơn đặt hàng.
Vì sao cùng một quy cách mà hai nơi báo khối lượng khác nhau?
Thường do khác nhau về độ dày thực tế, dung sai nhà máy, hoặc cách làm tròn khi tính. Nên yêu cầu nhà cung cấp ghi rõ quy cách, độ dày và công thức hoặc bảng tra họ đang dùng.
Có cần đổi sang kg để tính cho cây 6 m không?
Có. Lấy kg/m nhân với 6 là ra khối lượng một cây. Đây là cách tính phổ biến và dễ kiểm tra lại.
Thép hộp mạ kẽm có nặng hơn hộp đen không?
Có, nhưng chênh lệch thường nhỏ. Lớp kẽm có khối lượng, nên cùng quy cách và độ dày nền, hộp mạ sẽ nặng hơn hộp đen một chút. Bảng trên chỉ tính phần thép nền.
Có thể lấy bảng này để làm hồ sơ nghiệm thu không?
Bảng này là trọng lượng lý thuyết, dùng để dự toán và đối chiếu sơ bộ. Hồ sơ nghiệm thu cần số liệu cân thực tế và chứng từ của lô hàng.
Nguồn tham khảo
Công thức diện tích mặt cắt hộp (2t(a+b) − 4t²) và cách quy đổi đơn vị được đối chiếu với tài liệu thuộc mục nguồn này. Các bảng trong bài là trọng lượng lý thuyết, không thay thế catalogue chính thức của nhà sản xuất.

Mr. Đức – Tôi là sale và kiêm quản trị nội dung website CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƯỜNG PHÁT CONSTRUCTION. Mã Số Thuế: 0315429498. Rất hân hạnh được hỗ trợ Anh/Chị. Hãy liên hệ trực tiếp với tôi qua số hotline: 0967.483.714

YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

