Thép H148 – quy cách đầy đủ H148x100x6x9 – là thép hình chữ H dạng dầm: cao 148 mm nhưng cánh chỉ rộng 100 mm, bụng dày 6 mm, cánh dày 9 mm. Vì chiều cao lớn hơn bề rộng cánh, H148 làm việc tốt nhất khi chịu uốn theo một phương – làm dầm sàn, dầm phụ, dầm đỡ mái – và nhẹ hơn đáng kể so với H150x150 cánh rộng. Trang này tổng hợp giá thép H148 theo kg và theo cây, thông số mặt cắt, cách tự tính trọng lượng, so sánh với H125, H150, H194 và những điểm cần kiểm tra khi nhận hàng.
Tóm tắt nhanh về thép H148
- Quy cách: H148x100x6x9 – chiều cao 148 mm, bề rộng cánh 100 mm, bụng dày 6 mm, cánh dày 9 mm.
- Trọng lượng: khoảng 21,2 kg/m, tức 127,2 kg mỗi cây 6 m và 254,4 kg mỗi cây 12 m.
- Dạng mặt cắt: H dạng dầm (chiều cao lớn hơn bề rộng cánh) – hợp làm dầm chịu uốn một phương.
- Tiêu chuẩn, mác thép hay gặp: kích thước theo JIS G3192 hoặc GB/T 11263; mác SS400, A36, Q235B, loại cường độ cao SM490, Q345B theo đơn.
- Giá tham khảo: 15.500 – 22.500 đ/kg tùy nguồn hàng và thời điểm, tương đương 3.943.000 – 5.724.000 đ mỗi cây 12 m.
Thép H148 là gì? Đọc đúng quy cách H148x100x6x9
Thép H148 là thép hình cán nóng có mặt cắt chữ H: hai bản cánh song song nối với nhau bằng bản bụng ở giữa. Quy cách được ghi theo thứ tự chiều cao × bề rộng cánh × độ dày bụng × độ dày cánh (mm), nên H148x100x6x9 nghĩa là cao 148 mm, cánh rộng 100 mm, bụng dày 6 mm và cánh dày 9 mm. Tên gọi tắt “H148” chỉ nói chiều cao; cùng chiều cao có thể có nhiều quy cách khác nhau về bề rộng cánh và độ dày, nên đơn hàng luôn cần ghi đủ bốn số.
H148 thuộc nhóm H dạng dầm: chiều cao 148 mm lớn hơn bề rộng cánh 100 mm, vật liệu dồn về hai cánh xa trục trung hòa nên chịu uốn theo phương mạnh rất hiệu quả so với khối lượng. Ngược lại, độ cứng theo phương yếu nhỏ, nên H148 không phải lựa chọn tốt cho cột cao; khi dùng làm dầm dài cần giằng cánh nén để tránh mất ổn định ngang.
Về tiêu chuẩn, thép H trên thị trường Việt Nam thường được sản xuất theo bảng kích thước JIS G3192 (Nhật) với mác SS400 theo JIS G3101 – giới hạn bền kéo 400 – 510 MPa, giới hạn chảy tối thiểu 245 MPa với chiều dày đến 16 mm – hoặc hàng Trung Quốc theo GB/T 11263 với mác Q235B, Q345B. Công trình có thiết kế chỉ định mác cường độ cao (SM490, A572, Q345B) thì phải mua đúng mác, kèm chứng chỉ chất lượng theo lô.
Bảng giá thép H148 theo kg và theo cây
Thép hình cỡ này thường được báo giá theo kg; giá mỗi cây bằng trọng lượng cây nhân đơn giá. Bảng dưới dùng barem 21,2 kg/m trong bảng giá thép hình H, I, U, V, C của Cường Phát và khoảng đơn giá tham khảo 15.500 – 22.500 đ/kg.
| Quy cách (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Chiều dài cây (m) | Trọng lượng cây (kg) | Giá tham khảo (đ/cây) |
|---|---|---|---|---|
| H148x100x6x9 | 21,2 | 6 | 127,2 | 1.972.000 – 2.862.000 |
| H148x100x6x9 | 21,2 | 12 | 254,4 | 3.943.000 – 5.724.000 |
Ví dụ: một cây H148x100x6x9 dài 12 m nặng 254,4 kg; với đơn giá 15.500 đ/kg, giá cây khoảng 3.943.000 đ. Cắt theo chiều dài lẻ được tính theo trọng lượng thực của đoạn cắt cộng công cắt.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển và gia công; giá thực tế thay đổi theo ngày, nguồn hàng, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Thông số mặt cắt thép H148x100x6x9
Các đặc trưng hình học dưới đây được tính gần đúng từ kích thước danh nghĩa, bỏ qua bán kính lượn giữa bụng và cánh; giá trị tra bảng tiêu chuẩn thường lớn hơn khoảng 1 – 4% vì có góc lượn. Số liệu dùng để so sánh và ước lượng, không thay cho tính toán kết cấu.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Chiều cao h | 148 mm |
| Bề rộng cánh b | 100 mm |
| Độ dày bụng t1 | 6 mm |
| Độ dày cánh t2 | 9 mm |
| Diện tích mặt cắt A | ≈ 25,80 cm² |
| Mô-men quán tính Ix (trục mạnh) | ≈ 981 cm⁴ |
| Mô-men quán tính Iy (trục yếu) | ≈ 150 cm⁴ |
| Mô-men kháng uốn Zx | ≈ 133 cm³ |
| Mô-men kháng uốn Zy | ≈ 30 cm³ |
Cách tự tính trọng lượng thép H148
Diện tích mặt cắt chữ H (không kể góc lượn) = 2 × b × t2 + (h − 2 × t2) × t1. Với H148x100x6x9: 2 × 100 × 9 + (148 − 2 × 9) × 6 = 2.580,0 mm². Nhân 0,00785 được khoảng 20,25 kg/m; barem bán hàng 21,2 kg/m cao hơn một chút vì cộng phần góc lượn. Công thức cho các loại thép khác xem tại công thức tính khối lượng thép.
Giá thép H148 phụ thuộc điều gì?
- Nguồn hàng và mác thép: hàng cán trong nước, hàng nhập Nhật – Hàn – Trung Quốc, mác thường hay mác cường độ cao có mặt bằng giá khác nhau.
- Barem và cách tính khối lượng: cân thực tế hay tính theo barem; với thép hình nặng, chênh vài phần trăm là chênh đáng kể mỗi cây.
- Chiều dài cây và gia công: cây 6 m hay 12 m, cắt đoạn, khoan lỗ, hàn bản mã, sơn chống gỉ hoặc nhúng kẽm theo bản vẽ.
- Khối lượng đơn và địa điểm giao: đơn lớn, giao gọn một điểm có chi phí vận chuyển trên mỗi kg thấp hơn; xe cẩu, xe chuyên dụng tính theo chuyến. Điều kiện giao hàng xem tại chính sách vận chuyển.
- Thời điểm: giá thép hình biến động theo giá phôi, thép cuộn và tỷ giá, nên báo giá có thời hạn hiệu lực.
Để nhận báo giá sát, hãy gửi: quy cách đủ bốn số (H148x100x6x9), mác thép và tiêu chuẩn yêu cầu, số cây và chiều dài cây, yêu cầu gia công, địa chỉ và thời gian nhận hàng, yêu cầu hóa đơn, chứng chỉ CO/CQ. Mặt bằng giá các loại thép hình có tại bảng giá thép hình; các quy cách H khác xem trong danh mục thép hình chữ H.
Ứng dụng của thép H148
- Dầm sàn, dầm phụ: dầm sàn lửng, dầm phụ đỡ sàn deck, sàn grating trong nhà xưởng.
- Dầm đỡ mái, xà gồ lớn: dầm đỡ mái nhịp vừa, xà gồ chính cho mái nặng.
- Dầm cầu thang, chiếu nghỉ: limon và dầm chiếu nghỉ cầu thang thép.
- Dầm đỡ máng, đỡ ống: dầm đỡ máng cáp lớn, đường ống công nghệ, băng tải.
- Khung sàn thao tác: dầm chính của sàn thao tác quanh máy, bồn.
- Lanh tô, dầm đỡ tường: dầm đỡ tường khi mở rộng ô cửa trong cải tạo nhà phố.
Kích thước và mác thép cho từng vị trí phải theo bản vẽ kết cấu. Thay H148 bằng quy cách khác so với thiết kế cần người thiết kế đồng ý vì kéo theo thay đổi liên kết, bản mã và bu lông.
So sánh H148 với các quy cách thép H lân cận
Bảng dưới so khối lượng và độ cứng (Ix theo trục mạnh, Iy theo trục yếu, tính gần đúng) của một số quy cách gần nhau, giúp chọn đúng loại khi cân nhắc giữa làm cột hay làm dầm.
| Quy cách | Trọng lượng (kg/m) | Ix (≈ cm⁴) | Iy (≈ cm⁴) |
|---|---|---|---|
| H125x125x6,5×9 | 23,8 | 825 | 293 |
| H148x100x6x9 | 21,2 | 981 | 150 |
| H150x150x7x10 | 31,5 | 1.601 | 563 |
| H194x150x6x9 | 30,6 | 2.585 | 507 |
So với H148: H125x125x6,5×9 nặng hơn H148 khoảng 12%, Ix nhỏ hơn khoảng 16% và Iy lớn hơn khoảng 95%; H150x150x7x10 nặng hơn H148 khoảng 49%, Ix lớn hơn khoảng 63% và Iy lớn hơn khoảng 275%; H194x150x6x9 nặng hơn H148 khoảng 44%, Ix lớn hơn khoảng 164% và Iy lớn hơn khoảng 237%. Quy cách có Iy lớn hợp làm cột; quy cách dạng dầm cho Ix lớn trên mỗi kg thép nhưng Iy nhỏ.
Kiểm tra thép H148 khi nhận hàng
- Đo kích thước: đo chiều cao, bề rộng cánh, độ dày bụng và độ dày cánh ở vài vị trí; đối chiếu với H148x100x6x9 và dung sai của tiêu chuẩn ghi trên chứng chỉ.
- Độ vênh cánh và độ lệch bụng: áp thước thẳng lên mặt cánh; cánh vênh hoặc bụng lệch tâm làm khó lắp bản mã và bu lông.
- Độ thẳng: căng dây dọc cánh hoặc bụng để kiểm độ cong theo hai phương, nhất là với cây 12 m.
- Khối lượng: thống nhất trước cân thực tế hay tính theo barem; ghi rõ trên phiếu giao hàng.
- Bề mặt và mép cắt: không nứt, tách lớp; gỉ bề mặt nhẹ xử lý được khi làm sạch trước sơn, gỉ bong mảng sâu là dấu hiệu hàng lưu kho lâu.
- Ký hiệu và chứng từ: nhiều nhà máy lăn nổi ký hiệu, quy cách dọc bụng dầm; đối chiếu với tem bó, chứng chỉ chất lượng theo lô và chứng nhận xuất xứ với hàng nhập.
- Hạ hàng an toàn: dùng cẩu với dây cẩu bản, kê con kê gỗ đủ dày; không thả rơi hay kéo lê cây thép.
Kết cấu ngoài trời nên sơn chống gỉ ngay sau khi lắp hoặc nhúng kẽm nóng sau gia công; với thép dày trên 6 mm, ISO 1461 yêu cầu lớp kẽm trung bình tối thiểu 85 µm.
Đặt mua thép H148 tại Cường Phát Steel
- Gửi yêu cầu: quy cách, mác thép, số cây, chiều dài, yêu cầu gia công và địa chỉ công trình.
- Nhận báo giá theo kg hoặc theo cây, ghi rõ barem, tiêu chuẩn lô hàng, phí gia công và vận chuyển.
- Xác nhận đơn, thống nhất thời gian giao và phương án cẩu hạ tại công trình.
- Nhận hàng, kiểm tra kích thước, số lượng; hồ sơ CO/CQ gửi kèm khi khách yêu cầu.
Cần báo giá thép H148? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp về thép H148
Thép H148 có phải H148x148 không?
Không. H148 là H148x100x6x9: cao 148 mm, cánh rộng 100 mm, bụng 6 mm, cánh 9 mm. Nhầm H148 thành cánh 148 mm là lỗi hay gặp; khi đặt hàng nên ghi đủ bốn số.
Thép H148 bao nhiêu tiền một cây?
Với barem 21,2 kg/m và đơn giá tham khảo 15.500 – 22.500 đ/kg, một cây 6 m (127,2 kg) khoảng 1.972.000 – 2.862.000 đ, một cây 12 m (254,4 kg) khoảng 3.943.000 – 5.724.000 đ. Giá chốt theo báo giá từng đơn, tùy nguồn hàng và thời điểm.
Thép H148x100 nặng bao nhiêu kg một mét?
Bảng giá của Cường Phát tính 21,2 kg/m, tức khoảng 127,2 kg mỗi cây 6 m và 254,4 kg mỗi cây 12 m. Tính theo mặt cắt không kể góc lượn được khoảng 20,3 kg/m; barem thực tế cao hơn một chút do góc lượn giữa bụng và cánh.
Nên dùng H148 hay H150 làm dầm sàn?
Hai quy cách cao gần bằng nhau: H150x150 nặng hơn H148x100 khoảng 49%, cứng hơn khoảng 63% theo trục mạnh và gần 4 lần theo trục yếu. Dầm nhịp ngắn, tải vừa thì H148 đủ dùng và nhẹ hơn; cần dầm cứng hơn mà vẫn tiết kiệm thép thì H194x150 cho Ix gấp khoảng 2,6 lần H148 với khối lượng chỉ tăng khoảng 44%. H150x150 hợp hơn khi cần chịu lực hai phương như cột hoặc dầm chịu xoắn.
H148 có cắt, khoan lỗ theo bản vẽ không?
Có thể gia công cắt đoạn, khoan lỗ bản bụng, bản cánh theo bản vẽ khi đặt hàng; phí gia công báo kèm đơn. Nên gửi bản vẽ liên kết để cắt đúng chiều dài và vị trí lỗ bu lông.
Mẫu thép H148

Xem thêm: Danh mục: Thép hình hoặc các sản phẩm Thép chữ H



YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

