Thép H300 – quy cách đầy đủ H300x300x10x15 – là thép hình chữ H cánh rộng cỡ lớn: chiều cao và bề rộng cánh cùng 300 mm, bụng dày 10 mm, cánh dày 15 mm, nặng khoảng 94 kg mỗi mét, tức hơn một tấn mỗi cây 12 m. H300 được dùng cho cột nhà xưởng lớn, cột nhà khung thép nhiều tầng, cọc H và hệ chống đỡ hố đào tầng hầm, kết cấu cầu và móng máy. Trang này tổng hợp giá thép H300 theo kg và theo cây, thông số mặt cắt, cách phân biệt H300 với H294, H300x150, và những điểm cần chuẩn bị khi đặt, nhận thép hình cỡ lớn.
Tóm tắt nhanh về thép H300
- Quy cách: H300x300x10x15 – chiều cao 300 mm, bề rộng cánh 300 mm, bụng dày 10 mm, cánh dày 15 mm.
- Trọng lượng: khoảng 94,0 kg/m, tức 564,0 kg mỗi cây 6 m và 1.128,0 kg mỗi cây 12 m.
- Dạng mặt cắt: H cánh rộng (chiều cao bằng bề rộng cánh) – hợp làm cột, chịu lực tốt theo cả hai phương.
- Tiêu chuẩn, mác thép hay gặp: kích thước theo JIS G3192 hoặc GB/T 11263; mác SS400, A36, Q235B, loại cường độ cao SM490, Q345B theo đơn.
- Giá tham khảo: 15.500 – 22.500 đ/kg tùy nguồn hàng và thời điểm, tương đương 17.484.000 – 25.380.000 đ mỗi cây 12 m.
Thép H300 là gì? Đọc đúng quy cách H300x300x10x15
Thép H300 là thép hình cán nóng có mặt cắt chữ H: hai bản cánh song song nối với nhau bằng bản bụng ở giữa. Quy cách được ghi theo thứ tự chiều cao × bề rộng cánh × độ dày bụng × độ dày cánh (mm), nên H300x300x10x15 nghĩa là cao 300 mm, cánh rộng 300 mm, bụng dày 10 mm và cánh dày 15 mm. Tên gọi tắt “H300” chỉ nói chiều cao; cùng chiều cao có thể có nhiều quy cách khác nhau về bề rộng cánh và độ dày, nên đơn hàng luôn cần ghi đủ bốn số.
H300 thuộc nhóm H cánh rộng: bề rộng cánh bằng chiều cao, nên độ cứng theo phương yếu (Iy) lớn hơn nhiều so với thép chữ I hoặc H dạng dầm cùng chiều cao. Đó là lý do H300 hay được dùng làm cột, hoặc làm dầm ở vị trí cần chịu lực hai phương. Góc nối giữa bụng và cánh có bán kính lượn, giúp giảm tập trung ứng suất và làm barem thực tế nặng hơn một chút so với cách tính góc vuông.
Về tiêu chuẩn, thép H trên thị trường Việt Nam thường được sản xuất theo bảng kích thước JIS G3192 (Nhật) với mác SS400 theo JIS G3101 – giới hạn bền kéo 400 – 510 MPa, giới hạn chảy tối thiểu 245 MPa với chiều dày đến 16 mm – hoặc hàng Trung Quốc theo GB/T 11263 với mác Q235B, Q345B. Công trình có thiết kế chỉ định mác cường độ cao (SM490, A572, Q345B) thì phải mua đúng mác, kèm chứng chỉ chất lượng theo lô.
Bảng giá thép H300 theo kg và theo cây
Thép hình cỡ này thường được báo giá theo kg; giá mỗi cây bằng trọng lượng cây nhân đơn giá. Bảng dưới dùng barem 94,0 kg/m trong bảng giá thép hình H, I, U, V, C của Cường Phát và khoảng đơn giá tham khảo 15.500 – 22.500 đ/kg.
| Quy cách (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Chiều dài cây (m) | Trọng lượng cây (kg) | Giá tham khảo (đ/cây) |
|---|---|---|---|---|
| H300x300x10x15 | 94,0 | 6 | 564,0 | 8.742.000 – 12.690.000 |
| H300x300x10x15 | 94,0 | 12 | 1.128,0 | 17.484.000 – 25.380.000 |
Ví dụ: một cây H300x300x10x15 dài 12 m nặng 1.128,0 kg; với đơn giá 15.500 đ/kg, giá cây khoảng 17.484.000 đ. Cắt theo chiều dài lẻ được tính theo trọng lượng thực của đoạn cắt cộng công cắt.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển và gia công; giá thực tế thay đổi theo ngày, nguồn hàng, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Thông số mặt cắt thép H300x300x10x15
Các đặc trưng hình học dưới đây được tính gần đúng từ kích thước danh nghĩa, bỏ qua bán kính lượn giữa bụng và cánh; giá trị tra bảng tiêu chuẩn thường lớn hơn khoảng 1 – 4% vì có góc lượn. Số liệu dùng để so sánh và ước lượng, không thay cho tính toán kết cấu.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Chiều cao h | 300 mm |
| Bề rộng cánh b | 300 mm |
| Độ dày bụng t1 | 10 mm |
| Độ dày cánh t2 | 15 mm |
| Diện tích mặt cắt A | ≈ 117,00 cm² |
| Mô-men quán tính Ix (trục mạnh) | ≈ 19.933 cm⁴ |
| Mô-men quán tính Iy (trục yếu) | ≈ 6.752 cm⁴ |
| Mô-men kháng uốn Zx | ≈ 1.329 cm³ |
| Mô-men kháng uốn Zy | ≈ 450 cm³ |
Cách tự tính trọng lượng thép H300
Diện tích mặt cắt chữ H (không kể góc lượn) = 2 × b × t2 + (h − 2 × t2) × t1. Với H300x300x10x15: 2 × 300 × 15 + (300 − 2 × 15) × 10 = 11.700,0 mm². Nhân 0,00785 được khoảng 91,84 kg/m; barem bán hàng 94,0 kg/m cao hơn một chút vì cộng phần góc lượn. Công thức cho các loại thép khác xem tại công thức tính khối lượng thép.
Giá thép H300 phụ thuộc điều gì?
- Nguồn hàng và mác thép: hàng cán trong nước, hàng nhập Nhật – Hàn – Trung Quốc, mác thường hay mác cường độ cao có mặt bằng giá khác nhau.
- Barem và cách tính khối lượng: cân thực tế hay tính theo barem; với thép hình nặng, chênh vài phần trăm là chênh đáng kể mỗi cây.
- Chiều dài cây và gia công: cây 6 m hay 12 m, cắt đoạn, khoan lỗ, hàn bản mã, sơn chống gỉ hoặc nhúng kẽm theo bản vẽ.
- Khối lượng đơn và địa điểm giao: đơn lớn, giao gọn một điểm có chi phí vận chuyển trên mỗi kg thấp hơn; xe cẩu, xe chuyên dụng tính theo chuyến. Điều kiện giao hàng xem tại chính sách vận chuyển.
- Thời điểm: giá thép hình biến động theo giá phôi, thép cuộn và tỷ giá, nên báo giá có thời hạn hiệu lực.
Để nhận báo giá sát, hãy gửi: quy cách đủ bốn số (H300x300x10x15), mác thép và tiêu chuẩn yêu cầu, số cây và chiều dài cây, yêu cầu gia công, địa chỉ và thời gian nhận hàng, yêu cầu hóa đơn, chứng chỉ CO/CQ. Mặt bằng giá các loại thép hình có tại bảng giá thép hình; các quy cách H khác xem trong danh mục thép hình chữ H.
Ứng dụng của thép H300
- Cột nhà xưởng lớn: cột nhà xưởng khẩu độ lớn, nhà có cầu trục, kho logistics.
- Cột nhà khung thép nhiều tầng: cột nhà văn phòng, trung tâm thương mại kết cấu thép.
- Cọc H, cột chống hố đào: cọc H, cột chống (king post) và thanh chống trong hệ chống đỡ tầng hầm – theo thiết kế biện pháp thi công.
- Kết cấu cầu, cầu tạm: dầm cầu tạm, trụ tạm, kết cấu cầu công vụ.
- Móng máy, khung đỡ thiết bị nặng: khung đế máy phát, máy nén, bồn chứa lớn.
- Giàn đỡ ống, cầu băng tải lớn: cột giàn ống công nghệ, trụ cầu băng tải.
Kích thước và mác thép cho từng vị trí phải theo bản vẽ kết cấu. Thay H300 bằng quy cách khác so với thiết kế cần người thiết kế đồng ý vì kéo theo thay đổi liên kết, bản mã và bu lông.
So sánh H300 với các quy cách thép H lân cận
Bảng dưới so khối lượng và độ cứng (Ix theo trục mạnh, Iy theo trục yếu, tính gần đúng) của một số quy cách gần nhau, giúp chọn đúng loại khi cân nhắc giữa làm cột hay làm dầm.
| Quy cách | Trọng lượng (kg/m) | Ix (≈ cm⁴) | Iy (≈ cm⁴) |
|---|---|---|---|
| H250x250x9x14 | 72,4 | 10.579 | 3.647 |
| H294x200x8x12 | 56,8 | 10.861 | 1.601 |
| H300x300x10x15 | 94,0 | 19.933 | 6.752 |
| H340x250x9x14 | 79,7 | 20.888 | 3.648 |
| H350x350x12x19 | 137,0 | 39.506 | 13.582 |
So với H300: H250x250x9x14 nhẹ hơn H300 khoảng 23%, Ix nhỏ hơn khoảng 47% và Iy nhỏ hơn khoảng 46%; H294x200x8x12 nhẹ hơn H300 khoảng 40%, Ix nhỏ hơn khoảng 46% và Iy nhỏ hơn khoảng 76%; H340x250x9x14 nhẹ hơn H300 khoảng 15%, Ix lớn hơn khoảng 5% và Iy nhỏ hơn khoảng 46%; H350x350x12x19 nặng hơn H300 khoảng 46%, Ix lớn hơn khoảng 98% và Iy lớn hơn khoảng 101%. Quy cách có Iy lớn hợp làm cột; quy cách dạng dầm cho Ix lớn trên mỗi kg thép nhưng Iy nhỏ.
Kiểm tra thép H300 khi nhận hàng
- Đo kích thước: đo chiều cao, bề rộng cánh, độ dày bụng và độ dày cánh ở vài vị trí; đối chiếu với H300x300x10x15 và dung sai của tiêu chuẩn ghi trên chứng chỉ.
- Độ vênh cánh và độ lệch bụng: áp thước thẳng lên mặt cánh; cánh vênh hoặc bụng lệch tâm làm khó lắp bản mã và bu lông.
- Độ thẳng: căng dây dọc cánh hoặc bụng để kiểm độ cong theo hai phương, nhất là với cây 12 m.
- Khối lượng: thống nhất trước cân thực tế hay tính theo barem; ghi rõ trên phiếu giao hàng.
- Bề mặt và mép cắt: không nứt, tách lớp; gỉ bề mặt nhẹ xử lý được khi làm sạch trước sơn, gỉ bong mảng sâu là dấu hiệu hàng lưu kho lâu.
- Ký hiệu và chứng từ: nhiều nhà máy lăn nổi ký hiệu, quy cách dọc bụng dầm; đối chiếu với tem bó, chứng chỉ chất lượng theo lô và chứng nhận xuất xứ với hàng nhập.
- Hạ hàng an toàn: dùng cẩu với dây cẩu bản, kê con kê gỗ đủ dày; không thả rơi hay kéo lê cây thép.
Kết cấu ngoài trời nên sơn chống gỉ ngay sau khi lắp hoặc nhúng kẽm nóng sau gia công; với thép dày trên 6 mm, ISO 1461 yêu cầu lớp kẽm trung bình tối thiểu 85 µm.
Đặt mua thép H300 tại Cường Phát Steel
- Gửi yêu cầu: quy cách, mác thép, số cây, chiều dài, yêu cầu gia công và địa chỉ công trình.
- Nhận báo giá theo kg hoặc theo cây, ghi rõ barem, tiêu chuẩn lô hàng, phí gia công và vận chuyển.
- Xác nhận đơn, thống nhất thời gian giao và phương án cẩu hạ tại công trình.
- Nhận hàng, kiểm tra kích thước, số lượng; hồ sơ CO/CQ gửi kèm khi khách yêu cầu.
Cần báo giá thép H300? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp về thép H300
H300 là H300x300 hay H294x200?
Theo cách gọi thông thường, H300 là H300x300x10x15 (cánh rộng 300 mm). H294x200x8x12 và H300x150x6,5×9 là các quy cách dạng dầm, chiều cao gần 300 nhưng cánh hẹp và nhẹ hơn nhiều; khi đặt hàng hãy ghi đủ bốn số để không nhầm.
Thép H300 bao nhiêu tiền một cây?
Với barem 94,0 kg/m và đơn giá tham khảo 15.500 – 22.500 đ/kg, một cây 6 m (564,0 kg) khoảng 8.742.000 – 12.690.000 đ, một cây 12 m (1.128,0 kg) khoảng 17.484.000 – 25.380.000 đ. Giá chốt theo báo giá từng đơn, tùy nguồn hàng và thời điểm.
Thép H300 nặng bao nhiêu kg một cây?
Khoảng 94 kg/m, tức 564 kg mỗi cây 6 m và 1.128 kg mỗi cây 12 m. Mỗi cây 12 m đã hơn một tấn nên cần cẩu phù hợp và mặt bằng kê chắc chắn khi nhận hàng.
H300 dùng làm cọc, king post chống hố đào được không?
Được và khá phổ biến, cùng với H350, H400. Quy cách, chiều dài và cách liên kết do thiết kế biện pháp thi công quyết định; thép dùng lại nhiều lần nên kiểm tra độ thẳng, vết cắt, lỗ khoan cũ trước khi dùng.
Vì sao thép H300 thường báo giá theo kg?
Mỗi cây nặng hàng trăm ký đến hơn một tấn, barem giữa các nhà máy chênh vài phần trăm là chênh hàng chục ký mỗi cây; báo theo kg và ghi rõ barem áp dụng giúp hai bên so giá công bằng.
Mẫu thép H300

Xem thêm: Danh mục: Thép hình hoặc các sản phẩm Thép chữ H




YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

