Thép H200 – quy cách đầy đủ H200x200x8x12 – là thép hình chữ H cánh rộng dùng rất phổ biến cho kết cấu nhà xưởng: chiều cao và bề rộng cánh cùng 200 mm, bụng dày 8 mm, cánh dày 12 mm, nặng khoảng 49,9 kg mỗi mét. H200 hay được chọn làm cột nhà xưởng khẩu độ vừa, cột và dầm nhà thép thấp tầng, khung đỡ thiết bị và kết cấu sàn chịu tải lớn. Trang này tổng hợp giá thép H200 theo kg và theo cây 6 m, 12 m, thông số mặt cắt, cách tự tính trọng lượng, so sánh với H150, H194, H250 và những điểm cần lưu ý khi đặt hàng.
Tóm tắt nhanh về thép H200
- Quy cách: H200x200x8x12 – chiều cao 200 mm, bề rộng cánh 200 mm, bụng dày 8 mm, cánh dày 12 mm.
- Trọng lượng: khoảng 49,9 kg/m, tức 299,4 kg mỗi cây 6 m và 598,8 kg mỗi cây 12 m.
- Dạng mặt cắt: H cánh rộng (chiều cao bằng bề rộng cánh) – hợp làm cột, chịu lực tốt theo cả hai phương.
- Tiêu chuẩn, mác thép hay gặp: kích thước theo JIS G3192 hoặc GB/T 11263; mác SS400, A36, Q235B, loại cường độ cao SM490, Q345B theo đơn.
- Giá tham khảo: 15.500 – 22.500 đ/kg tùy nguồn hàng và thời điểm, tương đương 9.281.000 – 13.473.000 đ mỗi cây 12 m.
Thép H200 là gì? Đọc đúng quy cách H200x200x8x12
Thép H200 là thép hình cán nóng có mặt cắt chữ H: hai bản cánh song song nối với nhau bằng bản bụng ở giữa. Quy cách được ghi theo thứ tự chiều cao × bề rộng cánh × độ dày bụng × độ dày cánh (mm), nên H200x200x8x12 nghĩa là cao 200 mm, cánh rộng 200 mm, bụng dày 8 mm và cánh dày 12 mm. Tên gọi tắt “H200” chỉ nói chiều cao; cùng chiều cao có thể có nhiều quy cách khác nhau về bề rộng cánh và độ dày, nên đơn hàng luôn cần ghi đủ bốn số.
H200 thuộc nhóm H cánh rộng: bề rộng cánh bằng chiều cao, nên độ cứng theo phương yếu (Iy) lớn hơn nhiều so với thép chữ I hoặc H dạng dầm cùng chiều cao. Đó là lý do H200 hay được dùng làm cột, hoặc làm dầm ở vị trí cần chịu lực hai phương. Góc nối giữa bụng và cánh có bán kính lượn, giúp giảm tập trung ứng suất và làm barem thực tế nặng hơn một chút so với cách tính góc vuông.
Về tiêu chuẩn, thép H trên thị trường Việt Nam thường được sản xuất theo bảng kích thước JIS G3192 (Nhật) với mác SS400 theo JIS G3101 – giới hạn bền kéo 400 – 510 MPa, giới hạn chảy tối thiểu 245 MPa với chiều dày đến 16 mm – hoặc hàng Trung Quốc theo GB/T 11263 với mác Q235B, Q345B. Công trình có thiết kế chỉ định mác cường độ cao (SM490, A572, Q345B) thì phải mua đúng mác, kèm chứng chỉ chất lượng theo lô.
Bảng giá thép H200 theo kg và theo cây
Thép hình cỡ này thường được báo giá theo kg; giá mỗi cây bằng trọng lượng cây nhân đơn giá. Bảng dưới dùng barem 49,9 kg/m trong bảng giá thép hình H, I, U, V, C của Cường Phát và khoảng đơn giá tham khảo 15.500 – 22.500 đ/kg.
| Quy cách (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Chiều dài cây (m) | Trọng lượng cây (kg) | Giá tham khảo (đ/cây) |
|---|---|---|---|---|
| H200x200x8x12 | 49,9 | 6 | 299,4 | 4.641.000 – 6.737.000 |
| H200x200x8x12 | 49,9 | 12 | 598,8 | 9.281.000 – 13.473.000 |
Ví dụ: một cây H200x200x8x12 dài 12 m nặng 598,8 kg; với đơn giá 15.500 đ/kg, giá cây khoảng 9.281.000 đ. Cắt theo chiều dài lẻ được tính theo trọng lượng thực của đoạn cắt cộng công cắt.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển và gia công; giá thực tế thay đổi theo ngày, nguồn hàng, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Thông số mặt cắt thép H200x200x8x12
Các đặc trưng hình học dưới đây được tính gần đúng từ kích thước danh nghĩa, bỏ qua bán kính lượn giữa bụng và cánh; giá trị tra bảng tiêu chuẩn thường lớn hơn khoảng 1 – 4% vì có góc lượn. Số liệu dùng để so sánh và ước lượng, không thay cho tính toán kết cấu.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Chiều cao h | 200 mm |
| Bề rộng cánh b | 200 mm |
| Độ dày bụng t1 | 8 mm |
| Độ dày cánh t2 | 12 mm |
| Diện tích mặt cắt A | ≈ 62,08 cm² |
| Mô-men quán tính Ix (trục mạnh) | ≈ 4.610 cm⁴ |
| Mô-men quán tính Iy (trục yếu) | ≈ 1.601 cm⁴ |
| Mô-men kháng uốn Zx | ≈ 461 cm³ |
| Mô-men kháng uốn Zy | ≈ 160 cm³ |
Cách tự tính trọng lượng thép H200
Diện tích mặt cắt chữ H (không kể góc lượn) = 2 × b × t2 + (h − 2 × t2) × t1. Với H200x200x8x12: 2 × 200 × 12 + (200 − 2 × 12) × 8 = 6.208,0 mm². Nhân 0,00785 được khoảng 48,73 kg/m; barem bán hàng 49,9 kg/m cao hơn một chút vì cộng phần góc lượn. Công thức cho các loại thép khác xem tại công thức tính khối lượng thép.
Giá thép H200 phụ thuộc điều gì?
- Nguồn hàng và mác thép: hàng cán trong nước, hàng nhập Nhật – Hàn – Trung Quốc, mác thường hay mác cường độ cao có mặt bằng giá khác nhau.
- Barem và cách tính khối lượng: cân thực tế hay tính theo barem; với thép hình nặng, chênh vài phần trăm là chênh đáng kể mỗi cây.
- Chiều dài cây và gia công: cây 6 m hay 12 m, cắt đoạn, khoan lỗ, hàn bản mã, sơn chống gỉ hoặc nhúng kẽm theo bản vẽ.
- Khối lượng đơn và địa điểm giao: đơn lớn, giao gọn một điểm có chi phí vận chuyển trên mỗi kg thấp hơn; xe cẩu, xe chuyên dụng tính theo chuyến. Điều kiện giao hàng xem tại chính sách vận chuyển.
- Thời điểm: giá thép hình biến động theo giá phôi, thép cuộn và tỷ giá, nên báo giá có thời hạn hiệu lực.
Để nhận báo giá sát, hãy gửi: quy cách đủ bốn số (H200x200x8x12), mác thép và tiêu chuẩn yêu cầu, số cây và chiều dài cây, yêu cầu gia công, địa chỉ và thời gian nhận hàng, yêu cầu hóa đơn, chứng chỉ CO/CQ. Mặt bằng giá các loại thép hình có tại bảng giá thép hình; các quy cách H khác xem trong danh mục thép hình chữ H.
Ứng dụng của thép H200
- Cột nhà xưởng khẩu độ vừa: cột nhà xưởng, nhà kho có khẩu độ vừa, cột mái che bãi hàng.
- Cột và dầm nhà thép thấp tầng: khung nhà văn phòng, showroom, nhà phố khung thép vài tầng.
- Dầm sàn chịu tải lớn: dầm chính sàn kho, sàn đặt máy, sàn mezzanine.
- Khung đỡ thiết bị, bồn: khung đế bồn chứa, giá đỡ tháp giải nhiệt, bệ máy.
- Giàn đỡ ống, băng tải: cột và dầm của giàn ống công nghệ, cầu băng tải.
- Kết cấu cầu nhỏ, cầu tạm: dầm cầu tạm, cầu công vụ nhịp ngắn.
Kích thước và mác thép cho từng vị trí phải theo bản vẽ kết cấu. Thay H200 bằng quy cách khác so với thiết kế cần người thiết kế đồng ý vì kéo theo thay đổi liên kết, bản mã và bu lông.
So sánh H200 với các quy cách thép H lân cận
Bảng dưới so khối lượng và độ cứng (Ix theo trục mạnh, Iy theo trục yếu, tính gần đúng) của một số quy cách gần nhau, giúp chọn đúng loại khi cân nhắc giữa làm cột hay làm dầm.
| Quy cách | Trọng lượng (kg/m) | Ix (≈ cm⁴) | Iy (≈ cm⁴) |
|---|---|---|---|
| H150x150x7x10 | 31,5 | 1.601 | 563 |
| H175x175x7,5×11 | 40,4 | 2.816 | 983 |
| H194x150x6x9 | 30,6 | 2.585 | 507 |
| H200x200x8x12 | 49,9 | 4.610 | 1.601 |
| H250x250x9x14 | 72,4 | 10.579 | 3.647 |
So với H200: H150x150x7x10 nhẹ hơn H200 khoảng 37%, Ix nhỏ hơn khoảng 65% và Iy nhỏ hơn khoảng 65%; H175x175x7,5×11 nhẹ hơn H200 khoảng 19%, Ix nhỏ hơn khoảng 39% và Iy nhỏ hơn khoảng 39%; H194x150x6x9 nhẹ hơn H200 khoảng 39%, Ix nhỏ hơn khoảng 44% và Iy nhỏ hơn khoảng 68%; H250x250x9x14 nặng hơn H200 khoảng 45%, Ix lớn hơn khoảng 129% và Iy lớn hơn khoảng 128%. Quy cách có Iy lớn hợp làm cột; quy cách dạng dầm cho Ix lớn trên mỗi kg thép nhưng Iy nhỏ.
Kiểm tra thép H200 khi nhận hàng
- Đo kích thước: đo chiều cao, bề rộng cánh, độ dày bụng và độ dày cánh ở vài vị trí; đối chiếu với H200x200x8x12 và dung sai của tiêu chuẩn ghi trên chứng chỉ.
- Độ vênh cánh và độ lệch bụng: áp thước thẳng lên mặt cánh; cánh vênh hoặc bụng lệch tâm làm khó lắp bản mã và bu lông.
- Độ thẳng: căng dây dọc cánh hoặc bụng để kiểm độ cong theo hai phương, nhất là với cây 12 m.
- Khối lượng: thống nhất trước cân thực tế hay tính theo barem; ghi rõ trên phiếu giao hàng.
- Bề mặt và mép cắt: không nứt, tách lớp; gỉ bề mặt nhẹ xử lý được khi làm sạch trước sơn, gỉ bong mảng sâu là dấu hiệu hàng lưu kho lâu.
- Ký hiệu và chứng từ: nhiều nhà máy lăn nổi ký hiệu, quy cách dọc bụng dầm; đối chiếu với tem bó, chứng chỉ chất lượng theo lô và chứng nhận xuất xứ với hàng nhập.
- Hạ hàng an toàn: dùng cẩu với dây cẩu bản, kê con kê gỗ đủ dày; không thả rơi hay kéo lê cây thép.
Kết cấu ngoài trời nên sơn chống gỉ ngay sau khi lắp hoặc nhúng kẽm nóng sau gia công; với thép dày trên 6 mm, ISO 1461 yêu cầu lớp kẽm trung bình tối thiểu 85 µm.
Đặt mua thép H200 tại Cường Phát Steel
- Gửi yêu cầu: quy cách, mác thép, số cây, chiều dài, yêu cầu gia công và địa chỉ công trình.
- Nhận báo giá theo kg hoặc theo cây, ghi rõ barem, tiêu chuẩn lô hàng, phí gia công và vận chuyển.
- Xác nhận đơn, thống nhất thời gian giao và phương án cẩu hạ tại công trình.
- Nhận hàng, kiểm tra kích thước, số lượng; hồ sơ CO/CQ gửi kèm khi khách yêu cầu.
Cần báo giá thép H200? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp về thép H200
Thép H200 có kích thước bao nhiêu?
H200 là H200x200x8x12: cao 200 mm, cánh rộng 200 mm, bụng 8 mm, cánh 12 mm; cây dài 6 m hoặc 12 m. Khác với H194x150 và I200x100 là các quy cách dạng dầm, chiều cao gần bằng 200 nhưng cánh hẹp hơn.
Thép H200 bao nhiêu tiền một cây?
Với barem 49,9 kg/m và đơn giá tham khảo 15.500 – 22.500 đ/kg, một cây 6 m (299,4 kg) khoảng 4.641.000 – 6.737.000 đ, một cây 12 m (598,8 kg) khoảng 9.281.000 – 13.473.000 đ. Giá chốt theo báo giá từng đơn, tùy nguồn hàng và thời điểm.
Thép H200 nặng bao nhiêu kg?
Khoảng 49,9 kg/m, tức 299,4 kg mỗi cây 6 m và 598,8 kg mỗi cây 12 m – cần xe cẩu khi hạ hàng.
H200 làm cột nhà xưởng khẩu độ bao nhiêu?
Không có con số chung: kích thước cột phụ thuộc khẩu độ, chiều cao, tải mái, tải gió và cầu trục. H200 thường xuất hiện ở nhà xưởng khẩu độ vừa không cầu trục hoặc cầu trục nhẹ; cần bản vẽ kết cấu để chốt.
H200 và H194 khác nhau thế nào?
H194x150x6x9 là dạng dầm, nặng khoảng 30,6 kg/m; H200x200x8x12 là dạng cột cánh rộng, nặng 49,9 kg/m. Nếu khả năng chịu uốn của H194 đủ cho nhịp và tải, dùng H194 nhẹ hơn khoảng 39% mỗi mét nên rẻ hơn; H200 cứng hơn khoảng 78% theo trục mạnh và hơn 3 lần theo trục yếu, hợp làm cột hoặc dầm cần chịu lực hai phương.
Mẫu thép H200

Xem thêm: Danh mục: Thép hình hoặc các sản phẩm Thép chữ H




YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

