Thép H400 – quy cách đầy đủ H400x400x13x21 – là một trong những thép hình chữ H cánh rộng lớn nhất thường có trên thị trường: chiều cao và bề rộng cánh cùng 400 mm, bụng dày 13 mm, cánh dày 21 mm, nặng khoảng 172 kg mỗi mét – hơn hai tấn mỗi cây 12 m. H400 dùng cho cột nhà cao tầng kết cấu thép, cột nhà xưởng có cầu trục nặng, cọc H và hệ chống đỡ hố đào sâu, kết cấu cầu và móng thiết bị lớn. Trang này tổng hợp giá thép H400 theo kg và theo cây, thông số mặt cắt, cách phân biệt với H390, H440, và những điểm cần chuẩn bị khi vận chuyển, cẩu lắp thép hình siêu nặng.
Tóm tắt nhanh về thép H400
- Quy cách: H400x400x13x21 – chiều cao 400 mm, bề rộng cánh 400 mm, bụng dày 13 mm, cánh dày 21 mm.
- Trọng lượng: khoảng 172,0 kg/m, tức 1.032,0 kg mỗi cây 6 m và 2.064,0 kg mỗi cây 12 m.
- Dạng mặt cắt: H cánh rộng (chiều cao bằng bề rộng cánh) – hợp làm cột, chịu lực tốt theo cả hai phương.
- Tiêu chuẩn, mác thép hay gặp: kích thước theo JIS G3192 hoặc GB/T 11263; mác SS400, A36, Q235B, loại cường độ cao SM490, Q345B theo đơn.
- Giá tham khảo: 15.500 – 22.500 đ/kg tùy nguồn hàng và thời điểm, tương đương 31.992.000 – 46.440.000 đ mỗi cây 12 m.
Thép H400 là gì? Đọc đúng quy cách H400x400x13x21
Thép H400 là thép hình cán nóng có mặt cắt chữ H: hai bản cánh song song nối với nhau bằng bản bụng ở giữa. Quy cách được ghi theo thứ tự chiều cao × bề rộng cánh × độ dày bụng × độ dày cánh (mm), nên H400x400x13x21 nghĩa là cao 400 mm, cánh rộng 400 mm, bụng dày 13 mm và cánh dày 21 mm. Tên gọi tắt “H400” chỉ nói chiều cao; cùng chiều cao có thể có nhiều quy cách khác nhau về bề rộng cánh và độ dày, nên đơn hàng luôn cần ghi đủ bốn số.
H400 thuộc nhóm H cánh rộng: bề rộng cánh bằng chiều cao, nên độ cứng theo phương yếu (Iy) lớn hơn nhiều so với thép chữ I hoặc H dạng dầm cùng chiều cao. Đó là lý do H400 hay được dùng làm cột, hoặc làm dầm ở vị trí cần chịu lực hai phương. Góc nối giữa bụng và cánh có bán kính lượn, giúp giảm tập trung ứng suất và làm barem thực tế nặng hơn một chút so với cách tính góc vuông.
Về tiêu chuẩn, thép H trên thị trường Việt Nam thường được sản xuất theo bảng kích thước JIS G3192 (Nhật) với mác SS400 theo JIS G3101 – giới hạn bền kéo 400 – 510 MPa, giới hạn chảy tối thiểu 245 MPa với chiều dày đến 16 mm – hoặc hàng Trung Quốc theo GB/T 11263 với mác Q235B, Q345B. Công trình có thiết kế chỉ định mác cường độ cao (SM490, A572, Q345B) thì phải mua đúng mác, kèm chứng chỉ chất lượng theo lô.
Bảng giá thép H400 theo kg và theo cây
Thép hình cỡ này thường được báo giá theo kg; giá mỗi cây bằng trọng lượng cây nhân đơn giá. Bảng dưới dùng barem 172,0 kg/m trong bảng giá thép hình H, I, U, V, C của Cường Phát và khoảng đơn giá tham khảo 15.500 – 22.500 đ/kg.
| Quy cách (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Chiều dài cây (m) | Trọng lượng cây (kg) | Giá tham khảo (đ/cây) |
|---|---|---|---|---|
| H400x400x13x21 | 172,0 | 6 | 1.032,0 | 15.996.000 – 23.220.000 |
| H400x400x13x21 | 172,0 | 12 | 2.064,0 | 31.992.000 – 46.440.000 |
Ví dụ: một cây H400x400x13x21 dài 12 m nặng 2.064,0 kg; với đơn giá 15.500 đ/kg, giá cây khoảng 31.992.000 đ. Cắt theo chiều dài lẻ được tính theo trọng lượng thực của đoạn cắt cộng công cắt.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển và gia công; giá thực tế thay đổi theo ngày, nguồn hàng, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Thông số mặt cắt thép H400x400x13x21
Các đặc trưng hình học dưới đây được tính gần đúng từ kích thước danh nghĩa, bỏ qua bán kính lượn giữa bụng và cánh; giá trị tra bảng tiêu chuẩn thường lớn hơn khoảng 1 – 4% vì có góc lượn. Số liệu dùng để so sánh và ước lượng, không thay cho tính toán kết cấu.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Chiều cao h | 400 mm |
| Bề rộng cánh b | 400 mm |
| Độ dày bụng t1 | 13 mm |
| Độ dày cánh t2 | 21 mm |
| Diện tích mặt cắt A | ≈ 214,54 cm² |
| Mô-men quán tính Ix (trục mạnh) | ≈ 65.362 cm⁴ |
| Mô-men quán tính Iy (trục yếu) | ≈ 22.407 cm⁴ |
| Mô-men kháng uốn Zx | ≈ 3.268 cm³ |
| Mô-men kháng uốn Zy | ≈ 1.120 cm³ |
Cách tự tính trọng lượng thép H400
Diện tích mặt cắt chữ H (không kể góc lượn) = 2 × b × t2 + (h − 2 × t2) × t1. Với H400x400x13x21: 2 × 400 × 21 + (400 − 2 × 21) × 13 = 21.454,0 mm². Nhân 0,00785 được khoảng 168,41 kg/m; barem bán hàng 172,0 kg/m cao hơn một chút vì cộng phần góc lượn. Công thức cho các loại thép khác xem tại công thức tính khối lượng thép.
Giá thép H400 phụ thuộc điều gì?
- Nguồn hàng và mác thép: hàng cán trong nước, hàng nhập Nhật – Hàn – Trung Quốc, mác thường hay mác cường độ cao có mặt bằng giá khác nhau.
- Barem và cách tính khối lượng: cân thực tế hay tính theo barem; với thép hình nặng, chênh vài phần trăm là chênh đáng kể mỗi cây.
- Chiều dài cây và gia công: cây 6 m hay 12 m, cắt đoạn, khoan lỗ, hàn bản mã, sơn chống gỉ hoặc nhúng kẽm theo bản vẽ.
- Khối lượng đơn và địa điểm giao: đơn lớn, giao gọn một điểm có chi phí vận chuyển trên mỗi kg thấp hơn; xe cẩu, xe chuyên dụng tính theo chuyến. Điều kiện giao hàng xem tại chính sách vận chuyển.
- Thời điểm: giá thép hình biến động theo giá phôi, thép cuộn và tỷ giá, nên báo giá có thời hạn hiệu lực.
Để nhận báo giá sát, hãy gửi: quy cách đủ bốn số (H400x400x13x21), mác thép và tiêu chuẩn yêu cầu, số cây và chiều dài cây, yêu cầu gia công, địa chỉ và thời gian nhận hàng, yêu cầu hóa đơn, chứng chỉ CO/CQ. Mặt bằng giá các loại thép hình có tại bảng giá thép hình; các quy cách H khác xem trong danh mục thép hình chữ H.
Ứng dụng của thép H400
- Cột nhà cao tầng khung thép: cột tầng dưới của nhà cao tầng, trung tâm thương mại kết cấu thép.
- Cột nhà xưởng cầu trục nặng: cột nhà xưởng có cầu trục tải lớn, nhà máy thép, nhà máy xi măng.
- Cọc H, hệ chống hố đào sâu: cọc H, king post, thanh chống, dầm biên (waler) trong chống đỡ tầng hầm sâu.
- Kết cấu cầu: dầm, trụ tạm và kết cấu phụ trợ của cầu, cầu cảng.
- Móng thiết bị lớn: khung đế tua bin, máy nghiền, bồn chứa cỡ lớn.
- Khung giàn công nghiệp: cột giàn đỡ ống chính, kết cấu nhà máy điện.
Kích thước và mác thép cho từng vị trí phải theo bản vẽ kết cấu. Thay H400 bằng quy cách khác so với thiết kế cần người thiết kế đồng ý vì kéo theo thay đổi liên kết, bản mã và bu lông.
So sánh H400 với các quy cách thép H lân cận
Bảng dưới so khối lượng và độ cứng (Ix theo trục mạnh, Iy theo trục yếu, tính gần đúng) của một số quy cách gần nhau, giúp chọn đúng loại khi cân nhắc giữa làm cột hay làm dầm.
| Quy cách | Trọng lượng (kg/m) | Ix (≈ cm⁴) | Iy (≈ cm⁴) |
|---|---|---|---|
| H350x350x12x19 | 137,0 | 39.506 | 13.582 |
| H390x300x10x16 | 107,0 | 37.414 | 7.203 |
| H400x400x13x21 | 172,0 | 65.362 | 22.407 |
| H440x300x11x18 | 124,0 | 54.156 | 8.104 |
| H488x300x11x18 | 128,0 | 68.137 | 8.105 |
So với H400: H350x350x12x19 nhẹ hơn H400 khoảng 20%, Ix nhỏ hơn khoảng 40% và Iy nhỏ hơn khoảng 39%; H390x300x10x16 nhẹ hơn H400 khoảng 38%, Ix nhỏ hơn khoảng 43% và Iy nhỏ hơn khoảng 68%; H440x300x11x18 nhẹ hơn H400 khoảng 28%, Ix nhỏ hơn khoảng 17% và Iy nhỏ hơn khoảng 64%; H488x300x11x18 nhẹ hơn H400 khoảng 26%, Ix lớn hơn khoảng 4% và Iy nhỏ hơn khoảng 64%. Quy cách có Iy lớn hợp làm cột; quy cách dạng dầm cho Ix lớn trên mỗi kg thép nhưng Iy nhỏ.
Kiểm tra thép H400 khi nhận hàng
- Đo kích thước: đo chiều cao, bề rộng cánh, độ dày bụng và độ dày cánh ở vài vị trí; đối chiếu với H400x400x13x21 và dung sai của tiêu chuẩn ghi trên chứng chỉ.
- Độ vênh cánh và độ lệch bụng: áp thước thẳng lên mặt cánh; cánh vênh hoặc bụng lệch tâm làm khó lắp bản mã và bu lông.
- Độ thẳng: căng dây dọc cánh hoặc bụng để kiểm độ cong theo hai phương, nhất là với cây 12 m.
- Khối lượng: thống nhất trước cân thực tế hay tính theo barem; ghi rõ trên phiếu giao hàng.
- Bề mặt và mép cắt: không nứt, tách lớp; gỉ bề mặt nhẹ xử lý được khi làm sạch trước sơn, gỉ bong mảng sâu là dấu hiệu hàng lưu kho lâu.
- Ký hiệu và chứng từ: nhiều nhà máy lăn nổi ký hiệu, quy cách dọc bụng dầm; đối chiếu với tem bó, chứng chỉ chất lượng theo lô và chứng nhận xuất xứ với hàng nhập.
- Hạ hàng an toàn: dùng cẩu với dây cẩu bản, kê con kê gỗ đủ dày; không thả rơi hay kéo lê cây thép.
Kết cấu ngoài trời nên sơn chống gỉ ngay sau khi lắp hoặc nhúng kẽm nóng sau gia công; với thép dày trên 6 mm, ISO 1461 yêu cầu lớp kẽm trung bình tối thiểu 85 µm.
Đặt mua thép H400 tại Cường Phát Steel
- Gửi yêu cầu: quy cách, mác thép, số cây, chiều dài, yêu cầu gia công và địa chỉ công trình.
- Nhận báo giá theo kg hoặc theo cây, ghi rõ barem, tiêu chuẩn lô hàng, phí gia công và vận chuyển.
- Xác nhận đơn, thống nhất thời gian giao và phương án cẩu hạ tại công trình.
- Nhận hàng, kiểm tra kích thước, số lượng; hồ sơ CO/CQ gửi kèm khi khách yêu cầu.
Cần báo giá thép H400? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp về thép H400
Thép H400 có kích thước bao nhiêu?
H400 thông dụng là H400x400x13x21: cao 400 mm, cánh rộng 400 mm, bụng 13 mm, cánh 21 mm. Các quy cách gần giống như H390x300x10x16, H400x200x8x13 (dạng dầm) nhẹ hơn nhiều; khi đặt hàng ghi đủ bốn số.
Thép H400 bao nhiêu tiền một cây?
Với barem 172,0 kg/m và đơn giá tham khảo 15.500 – 22.500 đ/kg, một cây 6 m (1.032,0 kg) khoảng 15.996.000 – 23.220.000 đ, một cây 12 m (2.064,0 kg) khoảng 31.992.000 – 46.440.000 đ. Giá chốt theo báo giá từng đơn, tùy nguồn hàng và thời điểm.
Thép H400 nặng bao nhiêu kg một cây 12 m?
Khoảng 172 kg/m, tức 1.032 kg mỗi cây 6 m và 2.064 kg mỗi cây 12 m. Một chuyến xe thường chỉ chở được số cây giới hạn, cần tính trước số chuyến và cẩu.
Vận chuyển, cẩu lắp H400 cần chuẩn bị gì?
Xe chuyên dụng đủ tải, cẩu có sức nâng phù hợp với cây nặng hơn hai tấn, dây cẩu bản và bãi kê bằng phẳng có con kê gỗ. Lối vào công trình phải đủ cho xe dài và cẩu đứng chân.
H400 dùng làm cọc, king post chống hố đào sâu được không?
Được; H400 thường dùng cho hệ chống đỡ tầng hầm sâu, nơi lực chống lớn. Quy cách và cách liên kết theo thiết kế biện pháp thi công; nếu dùng thép đã qua sử dụng cần kiểm tra độ thẳng, tiết diện và các lỗ khoan cũ.
Mẫu thép H400

Xem thêm: Danh mục: Thép hình hoặc các sản phẩm Thép chữ H


YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

