Ống thép Hòa Phát có những loại nào? Quy cách theo catalogue

Ống thép Hòa Phát có ba dòng chính là ống thép đen, ống tôn mạ kẽm và ống mạ kẽm nhúng nóng, cộng thêm nhóm ống cỡ lớn từ phi 141,3 đến 323,8 mm. Tên gọi thì dễ nhớ, nhưng khi đặt hàng bạn cần biết dòng nào theo tiêu chuẩn nào, một bó nặng bao nhiêu và cách đọc dấu hiệu trên bó. Bài này đọc từ catalogue ống thép Hòa Phát đăng trên website của hãng, rồi tính thêm khối lượng bó và chi phí tham khảo cho từng cỡ.

Tóm tắt nhanh

  • Catalogue của hãng liệt kê nhóm ống tròn cỡ lớn 141,3; 168,3; 219,1; 273 và 323,8 mm với độ dày đến 12,7 mm, theo ASTM A53 cấp A, ASTM A500 và JIS G 3444.
  • Một bó ống mạ kẽm nhúng nóng hạng trung nặng khoảng 1 đến 1,6 tấn ở các cỡ từ phi 21 đến phi 139,7; ví dụ phi 59,9 (DN50) có 37 cây, tổng khoảng 1.117 kg. Cần xe cẩu hoặc xe nâng phù hợp khi nhận hàng.
  • Ống đen chỉ in chữ trên thân ở một số quy cách theo bảng của hãng; ống mạ kẽm và ống cỡ lớn từ phi 141,3 thì đều có chữ in. Ống đen không in chữ chưa phải là dấu hiệu hàng sai.
  • Màu đai bó phân biệt dòng ống: xanh lá cho ống nhúng nóng, xanh dương cho ống tôn mạ kẽm, đen hoặc đai tôn mạ kẽm cho ống đen và ống cỡ lớn.
  • Dung sai theo bảng EN 10255 trong catalogue: đường kính cộng trừ 1%, khối lượng cộng trừ 8%, độ dày cộng trừ 10% cho hạng nhẹ, trung, nặng.

Ống thép Hòa Phát có những loại nào

Theo catalogue, Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát thành lập năm 1996 và cung cấp ba dòng ống: ống thép đen, ống thép tôn mạ kẽm (mạ kẽm trước khi tạo hình) và ống thép mạ kẽm nhúng nóng. Danh sách sản phẩm chính bao gồm cả ống hộp vuông, chữ nhật; phần này của bài tập trung vào ống tròn.

Dòng ống Cách tạo lớp bảo vệ Tiêu chuẩn theo catalogue Ứng dụng nêu trong catalogue Nhận biết trên bó
Ống thép đen hàn Không mạ, có dầu chống gỉ tạm thời JIS G 3444:2015, ASTM A500/A500M-13, ASTM A53/A53M-12 (cỡ lớn cấp A), AS/NZS 1163:2016 Xây dựng cơ bản, giàn giáo, cơ khí, rào chắn, nội thất ô tô, xe máy Đai đen hoặc đai tôn mạ kẽm rộng 25 hoặc 32 mm; chữ in màu trắng
Ống thép tôn mạ kẽm Kẽm có sẵn trên băng thép trước khi cuốn ống ASTM A500/A500M-13, JIS G 3466:2015 (ống hộp) Rào chắn, xây dựng, cơ khí Đai xanh dương rộng 25 mm; nút bịt nhựa xanh lá ở hai đầu ống tròn; chữ in màu đen
Ống mạ kẽm nhúng nóng Nhúng ống thành phẩm vào kẽm nóng chảy ASTM A53/A53M-12, BS EN 10255:2004, AS 1074-1989 Ngành nước, đường ống, luồn cáp Đai xanh lá rộng 25 mm; chữ in màu đen; ống ren đầu có nút bịt nhựa hai đầu
Ống cỡ lớn (đen) Không mạ ASTM A53 cấp A, ASTM A500, JIS G 3444 Kết cấu, cột, ống cọc theo dự án Đai đen hoặc đai tôn mạ kẽm rộng 32 mm; có chữ in từ phi 141,3 trở lên; đầu ống vét phẳng hoặc vát khoảng 30 độ

Catalogue quy cách ống thép Hòa Phát theo cỡ

Ống thép đen: dải cỡ và độ dày

Trang thép ống Hòa Phát của website tổng hợp dải độ dày theo catalogue cho các cỡ ống đen thông dụng: phi 21,2 dày 0,7 đến 2,5 mm; phi 26,65 dày 0,8 đến 2,5; phi 33,5 dày 1,0 đến 3,5; phi 42,2 và phi 48,1 dày 1,1 đến 3,8; phi 59,9 dày 1,4 đến 4,0; phi 75,6 dày 1,5 đến 4,5; phi 88,3 dày 1,5 đến 5,0; phi 113,5 dày 1,8 đến 6,0 mm. Bảng chi tiết trong file catalogue là hình ảnh nên bài này lấy dải độ dày từ trang tổng hợp của website; hãy đối chiếu quy cách chính xác với catalogue hiện hành của hãng khi đặt hàng. Chiều dài tiêu chuẩn là 6 m.

Nhóm cỡ lớn trong catalogue: ống tròn 141,3; 168,3; 219,1; 273 và 323,8 mm, độ dày đến 12,7 mm; ống vuông chữ nhật cỡ lớn từ 100 x 100 đến 250 x 250 và 200 x 300 mm, độ dày đến 12,7 mm. Theo giới thiệu trong catalogue, nhà máy ở Hưng Yên bắt đầu sản xuất nhóm ống tròn 273 và 323,8 mm cùng ống vuông 200 x 200, 250 x 250 và chữ nhật 200 x 300 mm vào năm 2019.

Ống mạ kẽm nhúng nóng: độ dày theo hạng và số cây mỗi bó

Catalogue chia độ dày theo hạng của BS EN 10255: nhẹ (L1, L2), trung (M) và nặng (H). Ví dụ phi 59,9 (DN50): hạng nhẹ dày 3,2 mm (L1) hoặc 2,9 mm (L2), hạng trung 3,6 mm nặng 30,18 kg/cây, hạng nặng 4,5 mm nặng 37,14 kg/cây. Bảng quy đổi phi, DN, inch xem ở bài bảng quy đổi phi, DN, inch, SCH.

Một bó ống nặng bao nhiêu

Catalogue ghi số cây mỗi bó cho từng cỡ và khối lượng mỗi bó. Bảng dưới tính lại khối lượng bó hạng trung bằng số cây nhân khối lượng cây (đối chiếu: các dòng catalogue in sẵn 1.117 kg cho DN50, 1.042 kg cho DN65, 1.171 kg cho DN100 trùng với phép nhân). Cột cuối là chi phí tham khảo nếu mua nguyên bó theo khoảng giá nhúng nóng 24.400 đến 27.050 đồng/kg ghi trên trang thép ống Hòa Phát của website (giá tham khảo tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển).

DN Phi (mm) Cây/bó Hạng trung (kg/cây 6 m) Khối lượng bó (kg) Tiền cả bó, tham khảo
DN15 21,2 168 7,26 1.220 29,8 – 33,0 triệu
DN20 26,65 113 9,36 1.058 25,8 – 28,6 triệu
DN25 33,5 80 14,40 1.152 28,1 – 31,2 triệu
DN32 42,2 61 18,60 1.135 27,7 – 30,7 triệu
DN40 48,1 52 21,42 1.114 27,2 – 30,1 triệu
DN50 59,9 37 30,18 1.117 27,2 – 30,2 triệu
DN65 75,6 27 38,58 1.042 25,4 – 28,2 triệu
DN80 88,3 24 50,22 1.205 29,4 – 32,6 triệu
DN100 113,5 16 73,20 1.171 28,6 – 31,7 triệu
DN125 139,7 16 99,60 1.594 38,9 – 43,1 triệu
DN150 165,1 10 118,80 1.188 29,0 – 32,1 triệu

Hai chú ý khi đọc bảng. Thứ nhất, ở DN25 catalogue in khối lượng bó 1.157 kg tương ứng 14,46 kg/cây, còn bảng ở trên dùng 14,4 kg/cây nên cho 1.152 kg. Thứ hai, đây là chi phí quy đổi để hình dung mức tiền cả bó chứ không phải báo giá; giá thật thay đổi theo ngày, khối lượng và nơi giao, xem thêm thép ống mạ kẽm nhúng nóng.

Cơ tính và dung sai theo tiêu chuẩn in trong catalogue

Catalogue có bảng cơ tính của các tiêu chuẩn mà hãng áp dụng. Các giá trị tối thiểu dưới đây trích từ catalogue; chứng chỉ của từng lô mới là căn cứ cho hàng thực tế.

Tiêu chuẩn và mác Bền kéo tối thiểu (N/mm²) Bền chảy tối thiểu (N/mm²) Độ giãn dài tối thiểu (%)
JIS G 3444: STK290 290 không quy định 30
JIS G 3444: STK400 400 235 23
JIS G 3444: STK490 490 315 23
ASTM A53/A53M-12: cấp A 330 205 không ghi trong bảng
ASTM A500/A500M-13: cấp A (ống tròn) 310 230 25
ASTM A500/A500M-13: cấp B (ống tròn) 400 290 23
ASTM A500/A500M-13: cấp C (ống tròn) 425 315 21

Về dung sai, bảng BS EN 10255 trong catalogue ghi đường kính cộng trừ 1%, khối lượng cộng trừ 8%, độ dày cộng trừ 10% cho hạng nhẹ L, trung M và nặng H, cộng trừ 8% cho L1 và L2. Với ASTM A53 cấp A, catalogue ghi dung sai độ dày cộng trừ 12,5%; với ASTM A500, cộng trừ 10%. Từ đó có thể tính khoảng chấp nhận khi cân hoặc đo: ống phi 59,9 hạng trung dày 3,6 mm có độ dày chấp nhận từ 3,24 đến 3,96 mm, và cây 6 m nặng 30,18 kg có khối lượng chấp nhận từ khoảng 27,8 đến 32,6 kg (trừ và cộng 8%).

Cách nhận biết trên bó và trên thân ống

Catalogue mô tả dấu hiệu của sản phẩm sản xuất tại chi nhánh Hưng Yên (các nhà máy khác có thể khác chi tiết nhỏ, hãy hỏi hãng):

  • Đai bó. Bó nguyên có 4 đai, bó lẻ có 3 đai với hàng 6 m; ống dài hơn có số đai khác nhau.
  • Tem nhãn. Đầu mỗi bó có tem nhãn kèm mã vạch để truy xuất nguồn gốc, quá trình sản xuất và thời gian xuất hàng của bó.
  • Chữ in trên thân. Mỗi cây ống có một dòng chữ, gồm “STEEL PIPE THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA”, chủng loại ống (kích thước, đường kính, độ dày, chiều dài) và ngày tháng sản xuất. Phép thử độ bền mực: dùng giẻ khô lau sạch bụi, rồi dùng ngón tay sạch miết khoảng 5 đến 6 lần không mất chữ.
  • Loại ống có in chữ. Toàn bộ ống mạ nhúng nóng, ống tôn mạ kẽm, ống cỡ lớn từ phi 141,3 trở lên, ống vuông 150 x 150 và chữ nhật tương đương trở lên. Ống đen chỉ in chữ trên một số độ dày: phi 59,9 dày 1,8; 2,0; 2,5; 3,0; 3,5; 4,0 mm; phi 75,6 dày 2,0 đến 4,0 mm (2,0; 2,5; 2,8; 3,0; 3,2; 3,5; 4,0); phi 88,3 dày 2,0; 2,5; 2,8; 3,0; 3,5; 3,8; 4,0 mm; phi 113,5 dày từ 1,8 đến 4,8 mm.
  • Màu mực. Mực trắng cho ống đen, mực đen cho ống tôn mạ kẽm và ống mạ nhúng nóng.
  • Khóa đai. Khóa đai được dập chữ nổi ở giữa và có hai cặp vết xé do ngoàm đóng đai.
  • Đầu ống. Ống tròn tôn mạ kẽm có nút bịt nhựa xanh lá hai đầu; ống nhúng nóng có ren đầu cũng được bịt nút nhựa hai đầu.

Muốn đối chiếu thêm về cách nhận biết hàng hộp, xem bài cách phân biệt thép hộp Hòa Phát: tem, nhãn và chứng từ. Các dấu hiệu trên chỉ là căn cứ ban đầu; chứng chỉ chất lượng theo lô và đo thực tế vẫn là bước quyết định.

Chọn dòng ống Hòa Phát nào cho việc gì

Hạng mục Dòng ống thường cân nhắc Điều kiện đi kèm
Cột, giàn, kết cấu sẽ sơn hoàn thiện Ống đen Có cấp bền trên chứng chỉ; sơn lót và phủ; xem bảng giá ống thép đen
Hàng rào, khung, giàn nhẹ ngoài trời Ống tôn mạ kẽm Mối hàn và mép cắt là chỗ gỉ đầu tiên, cần sơn dặm
Cấp nước, luồn cáp, đường ống ngoài trời lâu dài Ống mạ kẽm nhúng nóng Chọn hạng nhẹ, trung hay nặng theo thiết kế; ống ren cần độ dày đủ
Đường ống chữa cháy Theo hồ sơ thiết kế đã duyệt Xem bài ống thép mạ kẽm cho hệ thống PCCC
Cột lớn, cọc ống theo dự án Ống cỡ lớn từ phi 141,3 Yêu cầu cấp bền và chứng chỉ theo lô

Sai lầm hay gặp khi đặt ống thép Hòa Phát

  • Nhầm ống tôn mạ kẽm với ống nhúng nóng. Hai loại có màu đai khác nhau (xanh dương và xanh lá) và lớp kẽm khác nhau. Hỏi rõ dòng ống ngay trong đơn.
  • Chỉ ghi phi, không ghi độ dày hoặc hạng. Phi 59,9 có nhiều độ dày từ 1,4 đến 4,5 mm; khối lượng và giá chênh nhau rất xa. Mỗi 0,1 mm độ dày ở phi 59,9 làm khối lượng thay đổi khoảng 0,8 kg mỗi cây.
  • Coi ống đen không in chữ là hàng không rõ nguồn. Theo catalogue, ống đen chỉ in chữ ở một số độ dày; hãy căn cứ tem bó, khóa đai và chứng chỉ.
  • Quên quy đổi bó khi lập kế hoạch vận chuyển. Một bó nhúng nóng phi 59,9 nặng khoảng 1,1 tấn; xe nhỏ hoặc không có xe cẩu sẽ không hạ được nguyên bó.
  • Dùng “BS 1387” như tiêu chuẩn hiện hành. BSI đã rút BS 1387:1985 năm 2006 và thay bằng BS EN 10255:2004. Phần cơ tính và dung sai trong catalogue hiện nay ghi theo BS EN 10255:2004, nên hồ sơ của bạn cũng nên ghi theo bản này.

Câu hỏi thường gặp

Ống thép Hòa Phát có những dòng nào?

Ba dòng chính: ống thép đen, ống thép tôn mạ kẽm và ống thép mạ kẽm nhúng nóng, ngoài ra có nhóm ống tròn cỡ lớn từ phi 141,3 đến 323,8 mm và ống hộp. Mỗi dòng áp dụng tiêu chuẩn khác nhau theo catalogue, nên hãy đọc chứng chỉ của lô hàng.

Một bó ống thép Hòa Phát gồm bao nhiêu cây?

Số cây mỗi bó phụ thuộc cỡ: phi 21,2 có 168 cây, phi 33,5 có 80 cây, phi 59,9 có 37 cây, phi 113,5 có 16 cây, phi 165,1 có 10 cây (ống 6 m). Bó nguyên có 4 đai, bó lẻ có 3 đai với hàng 6 m, theo catalogue của hãng.

Làm sao phân biệt ống Hòa Phát đen, tôn mạ kẽm và nhúng nóng?

Dựa vào màu đai (đen, xanh dương, xanh lá), màu chữ in (trắng cho ống đen, đen cho hai loại mạ), nút bịt nhựa xanh lá ở ống tròn tôn mạ kẽm và nội dung chứng chỉ. Với hàng thực tế, đối chiếu thêm độ dày đo được và khối lượng cân.

Dung sai độ dày ống nhúng nóng Hòa Phát là bao nhiêu?

Theo bảng BS EN 10255 trong catalogue, cộng trừ 10% với hạng nhẹ L, trung M, nặng H và cộng trừ 8% với L1, L2; khối lượng cộng trừ 8% và đường kính cộng trừ 1%. Ống hạng trung phi 59,9 dày 3,6 mm có khoảng chấp nhận 3,24 đến 3,96 mm.

Ống thép Hòa Phát đạt những tiêu chuẩn nào?

Catalogue nêu ASTM A500/A500M-13, ASTM A53/A53M-12, BS EN 10255:2004, AS 1074-1989, JIS G 3444:2015, JIS G 3466:2015 và AS/NZS 1163:2016, cùng chứng nhận ISO 9001:2015 và ISO 14001:2015 do DNV đánh giá gần nhất năm 2023. Phạm vi áp dụng của từng tiêu chuẩn cho từng dòng ống xem bảng ở trên và bài tiêu chuẩn ống thép.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Nguồn tham khảo

Ghi chú về mức độ chắc chắn: bảng quy cách chi tiết trong catalogue của hãng là hình ảnh nên chúng tôi không trích được toàn bộ; dải độ dày của ống đen lấy từ trang tổng hợp của website, bảng hạng và bó của ống nhúng nóng lấy từ phần chữ của catalogue. Khối lượng bó và chi phí cả bó do chúng tôi tính từ số cây mỗi bó và giá tham khảo trên website, không phải báo giá. Thông tin nhà máy và dấu hiệu nhận biết trong catalogue áp dụng cho chi nhánh Hưng Yên; quy cách và dấu hiệu của từng nhà máy cần xác nhận với chính nhà sản xuất. Catalogue có ghi “BS 1837:1985” ở mục lịch sử năm 2001, nhiều khả năng là lỗi in của BS 1387:1985; chúng tôi viết theo cách hiểu này và chưa xác nhận với hãng.

Đánh giá