Tôn 5 sóng và tôn 9 sóng thường cùng được cán từ cuộn rộng 1,2 m và cùng có khổ hữu dụng khoảng 1 m, nên số sóng không làm đổi khối lượng mỗi mét dài hay khoảng giá niêm yết theo độ dày. Thứ thay đổi là chiều cao sóng và bước sóng, và hai thông số đó quyết định độ cứng của tấm, độ sâu rãnh thoát nước và nhịp xà gồ cho phép. Bài này so sánh các biên dạng 5, 9, 11 và 13 sóng bằng số liệu thị trường, thêm phép tính kiểm tra nhanh để biết một tấm tôn gọi là “9 sóng” có đúng là 9 sóng hay không.
Tóm tắt nhanh
- Bước sóng xấp xỉ khổ phủ bì 1.070 mm chia cho số sóng: 214 mm (5 sóng), 119 mm (9 sóng), 97 mm (11 sóng), 82 mm (13 sóng). Đo thử trên tấm thật là cách nhanh nhất phát hiện hàng gọi sai tên.
- Cùng độ dày, độ cứng tiết diện tăng gần theo bình phương chiều cao sóng: lấy giữa dải 30 mm (5 sóng) và 21,5 mm (9 sóng), tỷ số khoảng 2 lần (ước lượng hình học).
- Rãnh thoát nước của 5 sóng sâu hơn khoảng 1,4 lần so với 9 sóng; 11 sóng còn nông hơn, nên mái càng thoải càng phải cẩn thận.
- Các trang tôn 5, 7, 9, 11 sóng trên website cùng niêm yết một khoảng giá theo độ dày, vì vậy hãy chọn sóng theo kỹ thuật, không theo giá.
- Tôn 13 sóng là tôn la phông, phục vụ trần và ốp trang trí, không phải biên dạng lợp mái chịu mưa.
- Không có tiêu chuẩn quốc gia quy định kích thước các biên dạng này: mỗi nhà máy một bộ trục cán, nên một mái nên đặt trọn một lô.
Số sóng trong tên gọi nghĩa là gì
“5 sóng”, “9 sóng” là cách thị trường đếm số sóng dương trên một tấm tôn cán. Khác với thép hộp hay thép ống, không có tiêu chuẩn quốc gia nào quy định chiều cao sóng, bước sóng hay khổ tôn cho các biên dạng này. Mỗi nhà máy thiết kế bộ trục cán riêng nên hai tấm cùng gọi là 9 sóng có thể lệch nhau vài milimét về bước sóng và chiều cao sóng. Hệ quả thực tế: tấm lô này không ghép khít với tấm lô kia, và con số trong bảng dưới đây chỉ là dải phổ biến để đối chiếu, không phải quy chuẩn.
Bảng so sánh các biên dạng sóng phổ biến
Bảng tổng hợp dải thông số đang lưu hành, lấy từ các trang quy cách trên website cho từng loại sóng. Khổ phôi cuộn thông dụng là 1.200 mm; khổ phủ bì sau cán khoảng 1.070 mm; khổ hữu dụng khi lợp khoảng 1.000 mm. Đơn vị mm.
| Biên dạng | Chiều cao sóng | Bước sóng | Độ dày tôn nền thông dụng | Vai trò chính |
|---|---|---|---|---|
| 5 sóng | 25 – 35 | 200 – 250 | 0,30 – 0,50 | Mái xưởng, nhịp xà gồ lớn, mái dốc thấp |
| 6 sóng | 22 – 28 | 180 – 220 | 0,30 – 0,50 | Mái và vách xưởng, trung gian |
| 7 sóng | 20 – 30 | 150 – 200 | 0,30 – 0,50 | Mái và vách, khổ hữu dụng 950 – 1.000 |
| 9 sóng | 18 – 25 | 110 – 130 | 0,25 – 0,50 | Mái nhà ở, nhà phố, mái che sân |
| 11 sóng | 17 – 21 | 90 – 115 | 0,20 – 0,50 | Mái dốc lớn, vách, hàng rào |
| 13 sóng | vài mm đến khoảng 20 | 75 – 95 | 0,20 – 0,35 | Trần la phông, ốp trang trí |
Một điều bảng cho thấy mà nhiều bài viết bỏ qua: giá niêm yết trên website cho các trang 5, 7, 9 và 11 sóng cùng nằm trong một khoảng giá theo độ dày (ví dụ tôn lạnh 0,40 mm: 57.000 đến 125.000 đ/m dài, giá tham khảo theo bảng niêm yết trên website, thay đổi theo thời điểm, liên hệ để có giá mới nhất). Lý do hợp lý: các biên dạng này cùng dùng một khổ cuộn, nên lượng thép trên mỗi mét dài như nhau. Vì vậy số sóng không phải biến số giá; biến số giá là độ dày, lớp mạ, thương hiệu và khối lượng đặt.
Kiểm tra nhanh: bước sóng bằng khổ phủ bì chia số sóng
Từ các dải số liệu trên có thể rút ra một quy tắc kiểm tra. Các sóng chia đều khổ phủ bì, nên bước sóng xấp xỉ 1.070 mm chia cho số sóng. Bảng dưới so giá trị tính được với dải phổ biến.
| Gọi là | 1.070 chia số sóng (mm) | 1.000 chia số sóng (mm) | Dải bước sóng phổ biến (mm) | Khớp? |
|---|---|---|---|---|
| 5 sóng | 214 | 200 | 200 – 250 | Khớp |
| 6 sóng | 178 | 167 | 180 – 220 | Sát mép dưới |
| 7 sóng | 153 | 143 | 150 – 200 | Khớp |
| 9 sóng | 119 | 111 | 110 – 130 | Khớp |
| 11 sóng | 97 | 91 | 90 – 115 | Khớp |
| 13 sóng | 82 | 77 | 75 – 95 | Khớp |
Cách dùng: đo khoảng cách từ đỉnh sóng đầu đến đỉnh sóng thứ sáu rồi chia cho 5 để giảm sai số đọc thước. Nếu tấm gọi là “9 sóng” mà bước sóng ra khoảng 150 mm thì đó thực chất là 7 sóng; nếu ra khoảng 100 mm thì gần với 11 sóng. Đây là quy tắc suy ra từ dải số liệu thị trường, không phải tiêu chuẩn, nên dùng để phát hiện lệch lớn chứ không để phán xử chênh vài milimét.
Bốn phép đo nên làm trên một tấm mẫu trước khi chốt đơn: (1) bước sóng như trên; (2) chiều cao sóng đo bằng thước đứng từ đáy rãnh đến đỉnh sóng; (3) khổ phủ bì đo ngang tấm; (4) khổ hữu dụng bằng khổ phủ bì trừ phần chồng mí. Khổ hữu dụng là con số dùng để tính vật tư; cách đối chiếu và tính số tấm xem ở bài khổ tôn tiêu chuẩn.
Tôn 5 sóng và 9 sóng: khác nhau ở đâu
Hai biên dạng này khác nhau ở ba chỗ đo được.
Độ cứng và nhịp xà gồ
Với cùng độ dày thép và cùng khổ cuộn, phần kim loại nằm xa trục trung hòa hơn thì tấm cứng hơn. Ở tiết diện sóng, mô men quán tính tỷ lệ gần với bình phương chiều cao sóng. Lấy giá trị giữa dải: 5 sóng khoảng 30 mm, 9 sóng khoảng 21,5 mm, tỷ số chiều cao là 1,4 và tỷ số độ cứng ước tính khoảng 1,95, tức gần gấp đôi. Đây là ước lượng hình học với giả thiết hai biên dạng có hình gân tương tự; độ cứng thật còn phụ thuộc gân phụ, nên hãy lấy bảng nhịp của nhà máy cho từng biên dạng. Điều này giải thích vì sao tôn 5 sóng cho phép nhịp xà gồ lớn hơn tôn sóng thấp, và vì sao nhà xưởng nhịp rộng ưa dùng loại này. Cách đặt khoảng cách xà gồ cụ thể có ở bài khoảng cách xà gồ lợp tôn.
Rãnh thoát nước
Nếu tỷ lệ bề rộng rãnh trên bước sóng như nhau, diện tích mặt cắt rãnh tỷ lệ với chiều cao sóng. Rãnh 5 sóng sâu khoảng 30 mm, rãnh 9 sóng khoảng 21,5 mm, tức 5 sóng thoát nước tốt hơn khoảng 1,4 lần cho mỗi mét bề rộng. Mực nước dâng cao hơn ở mái thoải, lúc đó rãnh sâu giữ được mực nước dưới cao độ đầu vít. Tuy vậy mức dốc tối thiểu của mái tôn không do số sóng quyết định; xem bài độ dốc mái tôn tối thiểu theo TCVN.
Thẩm mỹ và số mối nối
Sóng thấp, dày và đều (9 sóng, 11 sóng) cho mặt mái phẳng, hợp mặt tiền nhà ở. Sóng cao, thưa (5 sóng) trông thô hơn nhưng có ít mí chồng dọc trên cùng bề rộng mái, nghĩa là ít điểm rủi ro rò rỉ và thi công nhanh hơn.
Tôn 11 sóng và 13 sóng dùng khi nào
Tôn 11 sóng có sóng thấp (17 đến 21 mm) và bước sóng ngắn (90 đến 115 mm), thường kèm gân phụ ở đáy rãnh. Gân phụ giúp chống nhăn mặt tấm khi dùng tôn mỏng, nhưng không làm rãnh sâu thêm và không thay được chiều cao sóng chính khi vượt nhịp. Biên dạng này hợp vách bao che, hàng rào và mái đủ dốc. Với mái thoải, rãnh nông là điểm yếu, nên cần chồng mí đủ dài và xử lý kín mí.
Tôn 13 sóng là tôn la phông: sóng rất thấp, bước sóng ngắn nhất, độ dày thường 0,20 đến 0,35 mm. Nhiệm vụ của nó là tạo bề mặt phẳng, đều màu cho trần, không phải dẫn nước mưa hay chịu gió hút. Dùng nó lợp mái ngoài trời là chọn nhầm công năng, dù tấm trông giống tôn lợp.
Bảng quyết định chọn biên dạng sóng
| Điều kiện của công trình | Nên cân nhắc | Lý do và lưu ý |
|---|---|---|
| Mái xưởng, nhịp xà gồ lớn, ít đi lại bảo trì | 5 sóng hoặc 6 sóng | Sóng cao, độ cứng lớn hơn, ít mí chồng; lấy bảng nhịp của nhà máy |
| Mái nhà ở, nhà phố, mặt tiền nhìn thấy | 9 sóng | Sóng thấp đều, hợp mắt, rãnh đủ sâu cho mưa lớn khi mái đủ dốc |
| Vách bao che, hàng rào, mái rất dốc | 11 sóng | Bề mặt phẳng, nhiều gân, rãnh nông |
| Trần nhà, ốp trang trí trong nhà | 13 sóng | Tôn la phông, không dùng lợp mái chịu mưa |
| Mái thoải hoặc yêu cầu chống dột cao nhất | Cân nhắc hệ khác, xem tôn seamlock và kliplock | Đổi sóng chỉ giúp một phần; hệ liên kết ẩn giải quyết điểm dột ở vít |
| Cần đặt bổ sung mái cũ | Đúng biên dạng của lô cũ | Mang tấm mẫu đối chiếu; sai bước sóng là không chồng mí được |
Mọi dòng trên đều cần kết hợp với độ dày thép nền và nhịp xà gồ; cách chọn độ dày đã phân tích ở bài tôn lợp mái dày bao nhiêu. Giá theo độ dày và theo loại tôn có ở trang báo giá tôn cán sóng.
Vít và cách bắn vít khác nhau thế nào theo biên dạng
Vít bắn xuyên đỉnh sóng, nên chiều dài vít phụ thuộc chiều cao sóng cộng độ dày xà gồ và phần ăn ren. Mua vít trước khi biết chiều cao sóng thường phải đổi giữa buổi thi công. Về số vít, tài liệu Trimdek của Lysaght hướng dẫn bắt 4 vít trên mỗi tấm tại mỗi xà gồ khi bắn ở đỉnh sóng, đặt vuông góc mặt tấm, cách đầu tấm tối thiểu 25 mm. Số vít cho biên dạng trong nước do hướng dẫn thi công của từng nhà máy quy định; hãy hỏi tài liệu của đúng nhà máy thay vì lấy một con số chung.
Những sai lầm hay gặp khi chọn biên dạng sóng
- Chọn theo giá. Cùng độ dày và cùng khổ cuộn, giá các biên dạng gần như nhau; chọn sai sóng vẫn tốn tiền ở xà gồ và vít.
- Tin vào tên gọi mà không đo. Tấm gọi 9 sóng nhưng bước sóng 150 mm là 7 sóng.
- Dùng 13 sóng lợp mái. Biên dạng la phông không có rãnh đủ sâu và độ dày thường quá mỏng cho tải gió.
- Đặt mái thành nhiều đợt từ nhiều nguồn. Hai nhà máy gọi cùng một tên nhưng bước sóng lệch nhau, hai tấm không chồng khít.
- Mua vít trước khi biết chiều cao sóng. Vít quá ngắn không ăn xà gồ, vít quá dài làm thủng lớp dưới.
- Cho rằng nhiều gân phụ thì dốc thấp cũng được. Gân phụ chống nhăn mặt tấm, không làm rãnh sâu thêm. Mốc độ dốc của TCVN 4604:2012 cho mái lợp tôn múi nhà sản xuất là 15 đến 20%, không phân biệt số sóng.
Câu hỏi thường gặp
Tôn 5 sóng và 9 sóng cái nào bền hơn?
Độ bền chống ăn mòn phụ thuộc lớp mạ và sơn, không phụ thuộc số sóng. Về độ cứng, tôn 5 sóng có sóng cao hơn nên cùng độ dày cứng hơn khoảng gấp đôi theo ước lượng hình học ở trên. Mái nhà ở thường chọn 9 sóng vì hợp mắt và đủ cứng với nhịp xà gồ nhỏ.
Tôn 9 sóng có lợp được nhà xưởng không?
Được, nếu bố trí xà gồ theo bảng nhịp của nhà máy và chọn độ dày đủ. Nhịp xà gồ lớn thường kinh tế hơn với biên dạng sóng cao như 5 sóng.
Tôn 11 sóng có phải tôn lợp mái không?
Có dùng được cho mái và vách. Rãnh nông nên mái cần đủ dốc, chồng mí đủ dài và kín mí. Biên dạng này phổ biến hơn ở vách và hàng rào.
Tôn 13 sóng khác tôn 11 sóng ở đâu?
13 sóng là tôn la phông với sóng rất thấp và bước sóng 75 đến 95 mm, dành cho trần. 11 sóng có sóng cao hơn (17 đến 21 mm), dùng cho mái và vách.
Làm sao biết tấm tôn mình mua là bao nhiêu sóng?
Đếm số sóng dương trên khổ phủ bì và đo bước sóng. Bước sóng xấp xỉ 1.070 mm chia số sóng: khoảng 119 mm là 9 sóng, 97 mm là 11 sóng.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi biên dạng sóng, độ dày, chiều dài từng tấm và số lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Nguồn tham khảo
- Lysaght: Trimdek Design and Installation Guide (hướng dẫn bắt vít đỉnh sóng, số vít mỗi tấm trên mỗi xà gồ)
- TCVN 4604:2012 Xí nghiệp công nghiệp: Nhà sản xuất, Tiêu chuẩn thiết kế (mục 4.2.1 độ dốc mái theo vật liệu lợp)
Ghi chú về mức độ chắc chắn: các dải chiều cao sóng, bước sóng và khổ là dải phổ biến trên thị trường tổng hợp từ các trang quy cách của website, không phải quy chuẩn và thay đổi theo nhà máy. Quy tắc “1.070 chia số sóng” là suy luận từ dải số liệu đó. Tỷ số độ cứng khoảng gấp đôi và tỷ số thoát nước khoảng 1,4 lần là ước lượng hình học với giả thiết nêu rõ, cần kiểm tra bằng bảng nhịp của nhà sản xuất cho từng biên dạng. TCVN 4604:2012 áp dụng cho nhà sản xuất của xí nghiệp công nghiệp, không mặc nhiên áp dụng cho nhà ở.

Mr. Đức – Tôi là sale và kiêm quản trị nội dung website CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƯỜNG PHÁT CONSTRUCTION. Mã Số Thuế: 0315429498. Rất hân hạnh được hỗ trợ Anh/Chị. Hãy liên hệ trực tiếp với tôi qua số hotline: 0967.483.714

YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

