Đá 0x4 là hỗn hợp đá dăm nghiền sàng gồm đủ cỡ hạt từ bột đá đến khoảng 40 mm, dùng làm lớp nền và lớp móng chịu tải, không dùng đổ bê tông kết cấu. Hai con số trong tên là cỡ hạt nhỏ nhất và lớn nhất tính bằng cm, giống cách gọi đá 1×2 (10 đến 20 mm) hay đá 4×6. Điều đáng biết hơn tên gọi là: đá 0x4 bán ngoài chợ chưa chắc đạt cấp phối đá dăm theo TCVN 8859:2023. Bài này phân biệt các loại đá theo cách gọi trong định mức và tiêu chuẩn, đưa bảng đường bao cấp phối để bạn tự kiểm một mẫu, và chỉ ra khi nào 0x4 đủ dùng, khi nào phải đặt cấp phối đá dăm có hồ sơ.
Tóm tắt nhanh
- Cách đặt tên theo cm: 0x4 là 0 đến 40 mm, 1×2 là 10 đến 20 mm, 2×4 là 20 đến 40 mm, đá mi tương ứng cỡ 0,5×1 (5 đến 10 mm). Định mức của Bộ Xây dựng gọi cỡ lớn nhất là 4×7 cm, không phải 4×6.
- Đá 0x4 gần nhất với cấp phối đá dăm Dmax 37,5 mm (CPĐD-37,5): lọt sàng 37,5 mm phải từ 95 đến 100%, lọt sàng 4,75 mm từ 24 đến 39%, lọt sàng 0,075 mm từ 2 đến 12%.
- Đá thiếu bột (rửa sạch quá) và đá thừa bột đều lệch khỏi đường bao: mẫu giả định 2 trong bài thấp ở 6 sàng, mẫu 3 cao ở 4 sàng. Bột đá không phải rác, nó là phần giúp lớp đá chèn chặt.
- CPĐD loại I phải có hao mòn Los Angeles không quá 35% và CBR ngâm 96 giờ ở K98 không nhỏ hơn 100%; đá 0x4 thương phẩm không mặc định đạt các chỉ tiêu này.
- Theo bảng giá tại mỏ trên website, cấp phối đá dăm Dmax 37,5 có hồ sơ cao hơn đá 0x4 thương phẩm ở mức thấp nhất khoảng 12%; Dmax 25 cao hơn khoảng 20%.
Cách đặt tên đá theo cm và theo định mức
Trên thị trường, tên đá ghi hai số cách nhau chữ x. Số đầu là kích thước hạt nhỏ nhất, số sau là hạt lớn nhất, tính bằng cm. Phụ lục VII Thông tư 38/2026/TT-BXD mô tả các hỗn hợp đá dùng cho bê tông bằng chính các cỡ này, nên đây là cách gọi chính thống hơn cả. TCVN 7570:2006 định nghĩa cốt liệu lớn là hỗn hợp hạt kích thước từ 5 mm đến 70 mm và cho bảng thành phần hạt theo các nhóm 5-10, 5-20, 5-40, 5-70, 10-40, 10-70, 20-70.
| Tên gọi thị trường | Cỡ hạt (mm) | Cách ghi trong định mức | Dùng cho |
|---|---|---|---|
| Đá mi, đá 0,5×1 | Khoảng 5 đến 10 | Đá dmax = 10 mm (cỡ 0,5×1 cm) | Bê tông hạt nhỏ, lớp phủ, chèn kẽ |
| Đá 1×2 | Khoảng 10 đến 20 | Thành phần của hỗn hợp dmax = 20 mm (40 đến 70% cỡ 0,5×1 và 60 đến 30% cỡ 1×2) | Bê tông cột, dầm, sàn |
| Đá 2×4 | Khoảng 20 đến 40 | Thành phần của hỗn hợp dmax = 40 mm (40 đến 70% cỡ 1×2 và 60 đến 30% cỡ 2×4) | Bê tông khối lớn, móng ít cốt thép |
| Đá 4×6 (thị trường), 4×7 (định mức) | Khoảng 40 đến 60 hoặc 70 | Thành phần của hỗn hợp dmax = 70 mm (40 đến 70% cỡ 2×4 và 60 đến 30% cỡ 4×7) | Móng, lớp đệm, bê tông khối lớn |
| Đá 0x4 | Từ bột đá đến khoảng 40 | Không có; gần với cấp phối đá dăm Dmax 37,5 mm theo TCVN 8859:2023 | Nền, móng đường, nền sân bãi |
| Đá mạt, bột đá | Nhỏ hơn 5 | Đá mạt, nhỏ hơn 0,5 cm | Chèn kẽ, trộn cấp phối |
Hai ghi chú: tên “đá mi” là tên thương mại và các nơi dùng cho các cỡ khác nhau, nên hỏi rõ kích thước khi mua; còn con số 4×6 trên thị trường nên xem là 40 đến 60 mm, định mức dùng cỡ 4×7 cho dmax 70 mm.
Đá 0x4 đạt cấp phối đến mức nào
TCVN 8859:2023 định nghĩa cấp phối đá dăm là hỗn hợp đá có thành phần hạt theo nguyên lý cấp phối liên tục, chia theo cỡ hạt lớn nhất danh định Dmax thành CPĐD-37,5, CPĐD-25 và CPĐD-19. CPĐD-37,5 thích hợp lớp móng dưới, CPĐD-25 lớp móng trên, CPĐD-19 dùng bù vênh và tăng cường trên mặt đường cũ. Đá 0x4 thương phẩm về cỡ hạt gần nhất với CPĐD-37,5. Bảng 1 của tiêu chuẩn cho đường bao thành phần hạt; ba mẫu giả định dưới đây dùng để minh họa cách kiểm. Đây không phải số liệu của lô đá nào.
| Cỡ mắt sàng vuông (mm) | Tỷ lệ lọt sàng theo TCVN 8859:2023 cho CPĐD-37,5 (%) | Mẫu 1 (giả định, đá 0x4 đủ bột) | Mẫu 2 (giả định, đá rửa thiếu hạt nhỏ) | Mẫu 3 (giả định, nhiều bột) |
|---|---|---|---|---|
| 50 | 100 | 100 (đạt) | 100 (đạt) | 100 (đạt) |
| 37,5 | 95 đến 100 | 97 (đạt) | 100 (đạt) | 98 (đạt) |
| 25 | Không quy định cho CPĐD-37,5 | 89 | 92 | 90 |
| 19 | 58 đến 78 | 66 (đạt) | 55 (thấp) | 74 (đạt) |
| 9,5 | 39 đến 59 | 47 (đạt) | 30 (thấp) | 58 (đạt) |
| 4,75 | 24 đến 39 | 33 (đạt) | 18 (thấp) | 45 (cao) |
| 2,36 | 15 đến 30 | 22 (đạt) | 11 (thấp) | 36 (cao) |
| 0,425 | 7 đến 19 | 12 (đạt) | 4 (thấp) | 24 (cao) |
| 0,075 | 2 đến 12 | 7 (đạt) | 1 (thấp) | 15 (cao) |
Mẫu 1 nằm trọn trong đường bao ở mọi sàng có quy định, là đá có đủ khung, đủ hạt trung bình và đủ bột. Mẫu 2 thấp ở các sàng từ 19 mm trở xuống: đá đã bị rửa hoặc tách bột, thiếu hạt chèn, đầm khó chặt và thoát nước quá nhanh. Mẫu 3 cao ở các sàng từ 4,75 mm trở xuống: thừa bột, lu xong dễ giữ nước và biến dạng khi mưa. Điều kiện tối thiểu cho lô đá chính thức là sàng thí nghiệm ở phòng thí nghiệm, vì mắt thường không phân biệt được 24% với 39% lọt sàng 4,75 mm.
Đá 0x4 thương phẩm và CPĐD loại I, loại II khác nhau thế nào
Gọi “đá 0x4 loại 1” của đại lý không đồng nghĩa với “CPĐD loại I” của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn phân loại theo nguồn vật liệu và chỉ tiêu cơ lý chứ không theo màu đá hay cách gọi của đại lý:
| Chỉ tiêu (Bảng 2, TCVN 8859:2023) | CPĐD-I | CPĐD-II |
|---|---|---|
| Nguồn vật liệu | Nghiền từ đá nguyên khai | Nghiền từ đá nguyên khai hoặc sỏi cuội; hạt nhỏ hơn 2,36 mm có thể là hạt tự nhiên không nghiền, tối đa 50% khối lượng |
| Hao mòn Los Angeles (LA), không lớn hơn | 35% | 40% |
| CBR tại K98, ngâm 96 giờ, không nhỏ hơn | 100% | Không yêu cầu |
| Giới hạn chảy WL, không lớn hơn | 25% | 35% |
| Chỉ số dẻo IP, không lớn hơn | 6 | 6 |
| Tích số dẻo PP, không lớn hơn | 45 | 60 |
| Hạt thoi dẹt, không lớn hơn | 18% | 20% |
Đá gốc phải có cường độ nén tối thiểu 60 MPa nếu dùng cho lớp móng trên và 40 MPa cho lớp móng dưới; không dùng đá xay có nguồn gốc từ đá sa thạch và diệp thạch. CPĐD loại I dùng cho lớp móng trên hoặc móng dưới của kết cấu áo đường mềm và cứng, CPĐD loại II dùng cho lớp móng dưới của kết cấu áo đường có tầng mặt loại A1 và lớp mỏng trên cho mặt đường cấp thấp hơn. Khi hồ sơ ghi cấp phối đá dăm loại I, bạn phải có kết quả thí nghiệm kèm lô chứ không thể lấy “đá 0x4 loại 1” thay thế.
Chọn loại đá cho từng hạng mục
| Hạng mục | Loại đá phù hợp | Lý do và điều kiện |
|---|---|---|
| Nền sân, nền nhà xưởng nhẹ, lối vào | Đá 0x4 sạch, đủ bột | Cấp phối liên tục tự chèn; không có hồ sơ giám sát nên chủ yếu dựa vào kiểm tra bằng mắt và lu chặt |
| Móng đường có thiết kế (lớp dưới) | CPĐD-37,5 có thí nghiệm | Tiêu chuẩn: thích hợp móng dưới; K không nhỏ hơn 0,98 |
| Móng đường có thiết kế (lớp trên) | CPĐD-25 loại I | Tiêu chuẩn: thích hợp móng trên |
| Bù vênh mặt đường cũ | CPĐD-19 | Chiều dày bù vênh không nhỏ hơn 3 lần Dmax |
| Đổ bê tông kết cấu | Đá 1×2 (hỗn hợp dmax 20) hoặc 2×4 (dmax 40) | Cấp phối bê tông cần cỡ hạt xác định, không dùng 0x4 |
| Chèn kẽ lớp đá hộc, lớp phủ mặt | Đá mi, đá mạt | Lấp kẽ giữa hạt lớn |
Các hạng mục dùng 0x4 làm nền cần tính khối lượng với hệ số lu lèn; TCVN 8859:2023 cho phép tạm lấy 1,3 ở bước lên kế hoạch và hiệu chỉnh bằng thi công thử. Chiều dày mỗi lớp sau lu lèn thông thường là 15 cm, đặc biệt không vượt quá 20 cm. Công thức đầy đủ nằm ở bài cách tính khối lượng cát đá san lấp; bảng giá và loại đá theo mỏ nằm ở trang giá đá 0x4.
Chênh lệch giá giữa đá 0x4 thương phẩm và cấp phối đá dăm có hồ sơ
Theo bảng giá tại mỏ khu vực Đồng Nai trên website (tham khảo tháng 09/2026, chưa gồm vận chuyển, thay đổi theo thời điểm, liên hệ để có giá mới nhất): đá 0x4 thương phẩm khoảng 98.000 đến 157.000 đồng/tấn; cấp phối đá dăm Dmax 37,5 có hồ sơ theo TCVN 8859 khoảng 110.000 đến 166.000 đồng/tấn; Dmax 25 khoảng 117.500 đến 195.000 đồng/tấn. So mức thấp nhất, Dmax 37,5 cao hơn khoảng 12% và Dmax 25 cao hơn khoảng 20%; so mức cao nhất, Dmax 37,5 chỉ cao hơn khoảng 6%. Các khoảng chồng lấn lên nhau nên chênh lệch phụ thuộc mỏ, ngày và khối lượng. Khoản chi thêm này mua được thí nghiệm kèm lô và đường bao cấp phối kiểm soát, đáng cân nhắc khi công trình có nghiệm thu.
Lấy mẫu và kiểm tra đá khi nhận hàng
TCVN 8859:2023 mô tả cách lấy mẫu CPĐD thành phẩm tại bãi chứa mà bạn có thể làm theo ở quy mô nhỏ:
- San gạt lớp bề mặt, dùng xẻng lấy mẫu ở độ sâu tối thiểu 0,20 m so với bề mặt ban đầu.
- Lấy đồng thời tại 4 vị trí khác nhau trên một đống đá, trộn lại thành một mẻ.
- Khối lượng mẫu tối thiểu là 200 kg với CPĐD-37,5, 150 kg với CPĐD-25 và 100 kg với CPĐD-19.
- Đổ mẫu ra, trộn đều từ 2 đến 3 phút, chia thành 4 phần bằng nhau rồi lấy đại diện từ từng phần để thí nghiệm.
- Tần suất theo tiêu chuẩn: ít nhất một mẫu cho mỗi 3.000 m³ khi chấp nhận nguồn, mỗi 1.000 m³ tại bãi chứa chân công trình, và mỗi 200 m³ hoặc mỗi ca thi công để kiểm tra thành phần hạt và độ ẩm.
Với công trình nhỏ không đến mức đó, hãy kiểm tra ba dấu hiệu: bột đá sạch và tơi (không dính cục màu nâu vàng như đất), không có nhiều viên trên 5 đến 6 cm (dấu hiệu độn đá lớn), và đống đá không phân tầng hạt lớn lăn ra chân còn bột dồn ở đỉnh. Sau đó lu ở độ ẩm gần độ ẩm tối ưu; tiêu chuẩn yêu cầu trong phạm vi độ ẩm tối ưu cộng trừ 2%.
Sai lầm hay gặp
| Sai lầm | Hệ quả | Cách tránh |
|---|---|---|
| Lấy đá 1×2 làm nền vì “sạch, đẹp” | Không tự chèn kẽ, rỗng, lún cục bộ | Dùng 0x4 hoặc phối thêm bột đá |
| Dùng đá 0x4 trộn bê tông kết cấu | Cỡ hạt không kiểm soát, cường độ không ổn định | Dùng đá 1×2 hoặc 2×4 đúng cấp phối bê tông |
| Rửa 0x4 cho sạch bột | Mất hạt chèn, lệch đường bao như mẫu 2 | Giữ 2 đến 12% lọt sàng 0,075 mm |
| Lấy loại 1, loại 2 của đại lý thay CPĐD loại I | Không có chỉ tiêu LA, CBR để nghiệm thu | Yêu cầu kết quả thí nghiệm theo Bảng 2 |
| Rải một lớp quá dày rồi lu | Lớp dưới không chặt | Chia lớp 15 cm sau lu (không vượt 20 cm) |
| Mua theo xe không rõ khối | Thiếu hoặc quá tải | Quy về m³ thực hoặc tấn theo phiếu cân |
Cần cát phủ mặt hoặc cát tôn nền xem giá cát san lấp và bài cát san lấp là gì; khi muốn so với vật liệu rẻ hơn cho lớp sâu, xem xà bần. Cấp phối bê tông với đá 1×2 và 2×4 ở bài định mức cấp phối vữa và bê tông. Máy lu thuê theo ca xem báo giá cho thuê xe cơ giới; các loại đá khác có trong mục cát đá xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
Đá 0x4 có phải là đá cấp phối không?
Về nguyên lý thì có: hỗn hợp liên tục từ bột đá đến khoảng 40 mm. Nhưng “cấp phối đá dăm” theo TCVN 8859:2023 còn đòi thành phần hạt trong Bảng 1 và chỉ tiêu cơ lý trong Bảng 2, nên đá 0x4 thương phẩm cần thí nghiệm mới được gọi như vậy.
Đá mi khác đá 0x4 ở đâu?
Đá mi là cỡ hạt nhỏ, khoảng 5 đến 10 mm, cùng nhóm với cỡ 0,5×1 trong định mức, còn đá 0x4 là hỗn hợp đủ cỡ đến 40 mm. Đá mi dùng chèn kẽ hoặc phủ mặt, không thay được lớp nền chịu tải.
Có cần bột đá trong đá 0x4 không?
Có. Bảng 1 yêu cầu lọt sàng 0,075 mm từ 2 đến 12% với cả ba loại CPĐD. Phần bột này cùng hạt nhỏ lấp kẽ giữa hạt lớn khi lu lèn; đá rửa sạch hết bột thường không đạt đường bao.
Bao nhiêu mét khối đá 0x4 cho sân 100 m² dày 15 cm?
Sau lu lèn là 100 x 0,15 = 15 m³. Nhân hệ số lu lèn tạm lấy 1,3 theo TCVN 8859:2023 được 19,5 m³ đá rời, chưa tính hao hụt; hiệu chỉnh hệ số này theo thi công thử nếu có.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi diện tích, chiều dày lớp và địa chỉ giao, Cường Phát Steel báo giá đá 0x4 và cấp phối đá dăm theo đơn hàng.
Nguồn tham khảo
- TCVN 8859:2023, Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường, thi công và nghiệm thu
- TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa (định nghĩa cốt liệu lớn và Bảng 4)
- Phụ lục VII Thông tư 38/2026/TT-BXD, cách ghi cỡ đá trong cấp phối bê tông
Ghi chú về mức độ chắc chắn: đường bao thành phần hạt, bảng chỉ tiêu cơ lý, yêu cầu lấy mẫu và hệ số lu lèn 1,3 đọc trực tiếp trong tệp PDF TCVN 8859:2023. Ba mẫu sàng là số giả định để minh họa cách kiểm. Quy ước kích thước theo cm (đá mi 5 đến 10 mm, 1×2 là 10 đến 20 mm, 4×6 khoảng 40 đến 60 mm) là cách hiểu phổ biến trên thị trường, không phải định nghĩa trong tiêu chuẩn; riêng cỡ 4×7 theo cách ghi của định mức. Giá lấy từ bảng giá niêm yết trên website, thay đổi theo thời điểm.

Mr. Đức – Tôi là sale và kiêm quản trị nội dung website CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƯỜNG PHÁT CONSTRUCTION. Mã Số Thuế: 0315429498. Rất hân hạnh được hỗ trợ Anh/Chị. Hãy liên hệ trực tiếp với tôi qua số hotline: 0967.483.714














YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT