399D Đặng Thúc Vịnh, Xã Đông Thạnh, H. Hóc Môn, TPHCM
Khảo sát & tư vấn

Bảng tra thép hình U: kích thước, trọng lượng U50-U400 theo JIS, GOST

Muốn dùng bảng tra thép hình U đúng, bạn cần biết hai điều: cây thép nặng bao nhiêu kg mỗi mét và con số đó thuộc dãy tiêu chuẩn nào. Cùng gọi là U100, thép có thể nặng 8,59 kg/m (dãy GOST), 9,36 kg/m (JIS G3192) hoặc khoảng 10 kg/m (dãy GB), lệch tới 16%. Bài này đưa hai dãy U thông dụng nhất ở Việt Nam, mỗi hàng đều có sẵn kg/m, kg/cây 6 m và kg/cây 12 m, rồi chỉ cách tự kiểm tra bảng bằng công thức và bằng cân khi nhận hàng.

Tóm tắt nhanh

  • Tên “U100” chỉ nói chiều cao 100 mm. Cùng chiều cao đó có tới ba mức khối lượng: 8,59 kg/m (GOST 10У), 9,36 kg/m (JIS 100×50×5×7,5) và khoảng 10,0 kg/m (dãy GB/T 706).
  • U300 dao động từ 31,8 đến 48,6 kg/m tùy dãy và độ dày, nghĩa là cùng một chiều cao có thể chênh 53%.
  • Công thức nhanh kg/m = 0,00785 × [h·t1 + 2·(b − t1)·t2] cho kết quả thấp hơn bảng JIS từ 1,0 đến 1,9% ở cả 15 quy cách. Nhân thêm 1,015 là đủ gần, sai số trong khoảng ±0,5%.
  • Đơn hàng 100 cây U100 dài 6 m nặng 5.154 kg theo dãy GOST, 5.616 kg theo JIS, 6.000 kg theo dãy GB. Chênh lệch giữa hai đầu là 846 kg, tương đương khoảng 12,7 đến 16,9 triệu đồng theo khung 15.000 – 20.000 đ/kg ghi trên trang giá thép U của website.
  • Trong dãy JIS, mô-đun chống uốn Zx trên mỗi kg/m tăng từ 2,9 (U75) lên 14,0 (U380): cỡ cao tận dụng thép tốt hơn nhiều so với cỡ thấp.

Đọc đúng ký hiệu thép U trước khi tra bảng

Có hai cách ghi quy cách phổ biến, và chúng không dùng chung một quy ước.

  • Theo JIS (Nhật): ghi bốn kích thước H × B × t1 × t2 bằng mm. U100×50×5×7,5 là thép cao 100 mm, cánh rộng 50 mm, bụng dày 5 mm, cánh dày 7,5 mm. Thiếu hai số cuối thì chưa đủ để biết khối lượng.
  • Theo GOST (Nga): số hiệu là chiều cao tính bằng cm, kèm chữ У. Ví dụ 10У có h = 100 mm, b = 46 mm, bụng 4,5 mm, cánh 7,6 mm. Chữ У trong GOST 8240-97 chỉ loại có mặt trong của cánh dốc, và mỗi số hiệu chỉ có một độ dày cố định, trừ cặp có chữ “а” như 16У và 16аУ.
  • Cách gọi ngoài chợ: “U100”, “U200”, “sắt U 40×80”. Những cách gọi này chỉ mang một hoặc hai kích thước nên với U200 bạn vẫn phải hỏi bụng và cánh dày bao nhiêu.

Về tiêu chuẩn Việt Nam, TCVN 7571-11:2019 là phần quy định thép hình chữ U cán nóng. Văn bản định nghĩa đây là thép hình chữ U (hoặc chữ C) và đặt ký hiệu loại thép theo dạng USGS, USWS hoặc USBS cộng giới hạn bền kéo nhỏ nhất, chẳng hạn USWS 400A. Hệ ký hiệu mác thép này tách biệt với tên quy cách ở trên, nên đơn hàng cần ghi cả hai. Bảng kích thước và khối lượng của tiêu chuẩn chỉ xem được khi có bản đầy đủ, vì vậy các số trong bài lấy từ catalogue nhà máy Nhật và từ văn bản GOST. Để hiểu cách đọc mác và ký hiệu chung, xem thêm cách đọc ký hiệu thép.

Bảng tra thép hình U theo JIS G3192 (U75 đến U380)

Dãy này có 15 quy cách, trong đó U150, U200, U250, U300 và U380 mỗi cỡ có hai hoặc ba độ dày. Diện tích, kg/m, Zx và Ix lấy từ bảng thép hình của Nippon Steel (sổ tay vật liệu xây dựng, bản 2025). Các cột kg/cây và cột cuối do bài này tính thêm.

Quy cách H×B×t1×t2 (mm) Diện tích (cm²) kg/m kg/cây 6 m kg/cây 12 m Zx (cm³) Ix (cm⁴) Zx trên mỗi kg/m
U75×40×5×7 8,82 6,92 41,5 83,0 20,1 75,3 2,9
U100×50×5×7,5 11,92 9,36 56,2 112,3 37,6 188 4,0
U125×65×6×8 17,11 13,4 80,4 160,8 67,8 424 5,1
U150×75×6,5×10 23,71 18,6 111,6 223,2 115 861 6,2
U150×75×9×12,5 30,59 24,0 144,0 288,0 140 1.050 5,8
U180×75×7×10,5 27,20 21,4 128,4 256,8 153 1.380 7,1
U200×80×7,5×11 31,33 24,6 147,6 295,2 195 1.950 7,9
U200×90×8×13,5 38,65 30,3 181,8 363,6 249 2.490 8,2
U250×90×9×13 44,07 34,6 207,6 415,2 334 4.180 9,7
U250×90×11×14,5 51,17 40,2 241,2 482,4 374 4.680 9,3
U300×90×9×13 48,57 38,1 228,6 457,2 429 6.440 11,3
U300×90×10×15,5 55,74 43,8 262,8 525,6 494 7.410 11,3
U300×90×12×16 61,90 48,6 291,6 583,2 525 7.870 10,8
U380×100×10,5×16 69,39 54,5 327,0 654,0 763 14.500 14,0
U380×100×13×20 85,71 67,3 403,8 807,6 926 17.600 13,8

Cách dùng bảng: tìm đúng bốn kích thước trên bản vẽ hoặc báo giá, đọc kg/m, rồi nhân với chiều dài thực tế. Ví dụ U200×80×7,5×11 nặng 24,6 kg/m, một cây 6 m nặng 147,6 kg. Cỡ U200×90×8×13,5 cùng chiều cao nhưng nặng hơn 23% (30,3 kg/m) và Zx tăng 28% (từ 195 lên 249 cm³), nên hai cỡ này không thay thế nhau trong bản vẽ.

Cột cuối cho thấy một quy luật hữu ích. Từ U75 lên U380, Zx trên mỗi kg/m tăng khoảng 4,8 lần. Trong cùng chiều cao, tăng độ dày bụng lại làm tỉ số này giảm nhẹ: U150×6,5×10 đạt 6,2 còn U150×9×12,5 chỉ 5,8. Vì vậy khi cần chịu uốn, thường tiết kiệm thép hơn nếu chọn cỡ cao thay vì chọn cỡ thấp nhưng dày.

Bảng tra thép hình U dãy GOST 8240-97 (U50 đến U400)

Đây là dãy nền của các cỡ U50, U65, U80, U100, U120 bán nhiều trên thị trường. Trang giá thép U của website cũng ghi U80 là 7,05 kg/m và gắn với TCVN 1654-75, khớp đúng với số hiệu 8У trong bảng dưới. Theo văn bản GOST, khối lượng được tính từ kích thước danh nghĩa với khối lượng riêng 7,85 g/cm³. Bảng này có 18 số hiệu; ngoài dãy У, GOST 8240-97 còn có các dãy khác, như cánh song song hoặc dãy tiết kiệm (Э), với khối lượng khác và không được đưa vào đây.

Số hiệu h×b×s×t (mm) Diện tích (cm²) kg/m kg/cây 6 m kg/cây 12 m Wx (cm³)
5У 50×32×4,4×7,0 6,16 4,84 29,0 58,1 9,1
6,5У 65×36×4,4×7,2 7,51 5,90 35,4 70,8 15,0
8У 80×40×4,5×7,4 8,98 7,05 42,3 84,6 22,4
10У 100×46×4,5×7,6 10,90 8,59 51,5 103,1 34,8
12У 120×52×4,8×7,8 13,30 10,40 62,4 124,8 50,6
14У 140×58×4,9×8,1 15,60 12,30 73,8 147,6 70,2
16У 160×64×5,0×8,4 18,10 14,20 85,2 170,4 93,4
16аУ 160×68×5,0×9,0 19,50 15,30 91,8 183,6 103
18У 180×70×5,1×8,7 20,70 16,30 97,8 195,6 121
18аУ 180×74×5,1×9,3 22,20 17,40 104,4 208,8 132
20У 200×76×5,2×9,0 23,40 18,40 110,4 220,8 152
22У 220×82×5,4×9,5 26,70 21,00 126,0 252,0 192
24У 240×90×5,6×10,0 30,60 24,00 144,0 288,0 242
27У 270×95×6,0×10,5 35,20 27,70 166,2 332,4 308
30У 300×100×6,5×11,0 40,50 31,80 190,8 381,6 387
33У 330×105×7,0×11,7 46,50 36,50 219,0 438,0 484
36У 360×110×7,5×12,6 53,40 41,90 251,4 502,8 601
40У 400×115×8,0×13,5 61,50 48,30 289,8 579,6 761

Hai cặp “а” (16У với 16аУ, 18У với 18аУ) cùng chiều cao nhưng cánh rộng hơn 4 mm và dày hơn 0,6 mm, nên nặng hơn 1,1 kg/m. Đây là ví dụ nhỏ cho thấy cùng một con số trong tên chưa đủ để xác định khối lượng.

U100, U200, U300: cùng tên gọi, khác khối lượng

Bảng dưới đặt ba dãy cạnh nhau theo chiều cao. Cột GB/T 706 lấy từ bảng U sẵn có trên trang báo giá thép hình U của website, chưa được đối chiếu với bản gốc tiêu chuẩn Trung Quốc.

Chiều cao Dãy JIS G3192 (kg/m) Dãy GOST 8240-97 (kg/m) Dãy GB/T 706 theo bảng U của website (kg/m) Chênh giữa giá trị lớn và nhỏ nhất
100 mm 100×50×5×7,5: 9,36 10У (100×46×4,5×7,6): 8,59 100×48×5,3×8,5: 10,00 +16%
160 mm không có 16У: 14,20; 16аУ: 15,30 160×63×6,5×10: 17,20 +21%
180 mm 180×75×7×10,5: 21,4 18У: 16,30; 18аУ: 17,40 180×68×7×10,5: 20,20 +31%
200 mm 200×80×7,5×11: 24,6; 200×90×8×13,5: 30,3 20У (200×76×5,2×9): 18,40 200×73×7×11: 22,60 +65%
300 mm 300×90×9×13: 38,1; 300×90×10×15,5: 43,8; 300×90×12×16: 48,6 30У (300×100×6,5×11): 31,80 300×85×7,5: 34,50 +53%

Ví dụ cụ thể: đặt 100 cây U100 dài 6 m, tổng 600 mét. Theo dãy GOST là 5.154 kg, theo JIS là 5.616 kg, theo dãy GB là 6.000 kg. Khoảng cách giữa hai đầu là 846 kg. Nhân với khung giá U đen 15.000 – 20.000 đ/kg đang ghi trên trang giá U của website thì chênh khoảng 12,7 đến 16,9 triệu đồng (theo bảng giá niêm yết trên website, thay đổi theo thời điểm, liên hệ để có giá mới nhất). Số tiền này nằm ở khối lượng thép, không phải ở đơn giá.

Tự tính khối lượng thép U bằng công thức và biết nó lệch bao nhiêu

Khi bảng tra không có cỡ cần tìm, hoặc muốn kiểm tra nhanh một con số, dùng công thức mặt cắt thô:

kg/m = 0,00785 × [h·t1 + 2·(b − t1)·t2], với kích thước đo bằng mm. Hệ số 0,00785 đổi mm² sang kg/m với khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³ (xem thêm bài trọng lượng riêng của thép và công thức tính khối lượng thép). Ví dụ U100×50×5×7,5: bụng 100 × 5 = 500 mm², hai cánh 2 × (50 − 5) × 7,5 = 675 mm², tổng 1.175 mm², nhân 0,00785 ra 9,22 kg/m, trong khi bảng JIS ghi 9,36.

Quy cách JIS Diện tích mặt cắt thô (mm²) Công thức nhanh (kg/m) Bảng JIS (kg/m) Sai lệch Sau khi nhân 1,015 (kg/m)
U75×40×5×7 865 6,79 6,92 -1,9% 6,89
U100×50×5×7,5 1.175 9,22 9,36 -1,5% 9,36
U200×80×7,5×11 3.095 24,30 24,60 -1,2% 24,66
U300×90×9×13 4.806 37,73 38,10 -1,0% 38,29
U380×100×10,5×16 6.854 53,80 54,50 -1,3% 54,61

Công thức luôn thấp hơn bảng vì bỏ qua phần thép ở góc lượn bên trong, góc lượn đầu cánh và độ dốc mặt cánh. Trên cả 15 quy cách JIS, sai lệch nằm trong khoảng −1,0% đến −1,9%; trên 18 số hiệu GOST là −0,8% đến −1,6% (tính theo diện tích). Nhân thêm 1,015 kéo kết quả về gần bảng, sai số còn khoảng ±0,5%. Với đơn hàng vài trăm kg thì đủ dùng để ước tính, còn đơn hàng chốt giá nên lấy kg/m trong bảng tiêu chuẩn.

Chọn dãy nào khi đặt hàng thép U

Không dãy nào “đúng” hơn dãy nào. Điều quan trọng là bản vẽ, đơn hàng và hàng giao dùng cùng một dãy. Bảng quyết định ngắn:

Tình huống Nên chốt trong đơn hàng
Bản vẽ ghi JIS G3192 hoặc mác SS400 Ghi đủ H×B×t1×t2, tiêu chuẩn và mác thép; đối chiếu kg/m với bảng JIS ở trên
Bản vẽ chỉ ghi “U100” hoặc “U200” Hỏi người thiết kế độ dày bụng và cánh; nếu chưa có, ghi khối lượng kg/m tối thiểu chấp nhận được thay cho tên cỡ
Mua theo kg Chốt đơn giá đ/kg và dãy tiêu chuẩn, hẹn cân khi nhận hàng
Mua theo cây Chốt kg/cây và chiều dài cây. Giá theo cây chỉ so sánh được khi hai bên cùng khối lượng
Cần so sánh giá giữa các cỡ Xem trang báo giá thép hình U, rồi quy về đ/kg trước khi so

Sai lầm hay gặp khi dùng bảng tra thép U

  1. Tra theo chiều cao rồi lấy kg/m của dãy khác. U300 có thể là 31,8 kg/m hoặc 48,6 kg/m, chênh 53%.
  2. Quên chiều dài cây. Kg/cây 6 m và 12 m chênh đúng gấp đôi: U200×80×7,5×11 là 147,6 kg và 295,2 kg. Báo giá ghi “cây” mà không ghi 6 hay 12 m là thiếu thông tin.
  3. Lẫn bụng với cánh. Trong ký hiệu H×B×t1×t2, t1 là bụng và t2 là cánh. U100×50×5×7,5 có bụng 5 mm, cánh 7,5 mm.
  4. Dùng bảng thép đen cho hàng mạ kẽm. Bảng không tính lớp mạ, nên kg/cây hàng mạ phải hỏi nhà cung cấp.
  5. So giá cây giữa hai nơi mà không so dãy. U100 dãy GOST nhẹ hơn dãy JIS khoảng 8% (8,59 so với 9,36 kg/m). Giá cây thấp hơn 8% có thể chỉ vì thép nhẹ hơn 8%, đơn giá mỗi kg vẫn bằng nhau.

Kiểm tra thép U khi nhận hàng

  1. Đối chiếu phiếu giao với đơn: dãy tiêu chuẩn, bốn kích thước, chiều dài, mác thép.
  2. Đo bằng thước kẹp chiều cao h, bề rộng cánh b và bề dày bụng t1 ở ba vị trí dọc theo cây, ghi lại để so với bảng.
  3. Cân ít nhất ba cây ngẫu nhiên, hoặc cân cả bó rồi chia cho số cây, và so với kg/cây trong bảng.
  4. Đọc kết quả bằng con số: U100 dài 6 m kỳ vọng 56,2 kg theo JIS. Nếu cân được khoảng 51,5 kg thì thép đang đúng khối lượng của 10У theo GOST (51,5 kg), lệch 8% so với JIS. Mức lệch này lớn hơn nhiều so với chênh 1 đến 2% giữa các cách tính, nên cần xác nhận lại quy cách đã đặt.
  5. Yêu cầu chứng chỉ chất lượng của lô hàng, kiểm số lô và mác thép. Với công trình có hồ sơ nghiệm thu, đối chiếu dung sai khối lượng trong tiêu chuẩn đặt hàng (JIS G3192 hoặc TCVN 7571-11). Bài này không trích dung sai vì chưa đọc được bản gốc.

Nếu bạn đang phân vân giữa thép U cán nóng và xà gồ C mỏng, xem bài thép U và thép C khác nhau thế nào. Cần xem U cạnh các hình khác, đọc tiếp bảng tra thép góc V và bảng tra thép hình I; còn kiến thức nền nằm ở bài thép hình là gì và trang thép hình U của Cường Phát Steel.

Câu hỏi thường gặp

Thép U100 nặng bao nhiêu kg một mét?

Tùy dãy: 8,59 kg/m với 10У theo GOST 8240-97 (100×46×4,5×7,6) và 9,36 kg/m với U100×50×5×7,5 theo JIS G3192. Cây 6 m tương ứng 51,5 kg và 56,2 kg. Hai số khác nhau vì độ rộng cánh, bụng và cánh đều khác nhau, nên hãy hỏi rõ quy cách trước khi chốt khối lượng.

Một cây thép U200 dài 6 m nặng bao nhiêu kg?

Có ba đáp án phổ biến: 110,4 kg (20У theo GOST, 18,4 kg/m), 147,6 kg (JIS 200×80×7,5×11, 24,6 kg/m) và 181,8 kg (JIS 200×90×8×13,5, 30,3 kg/m). Dãy GB 200×73×7×11 là 22,6 kg/m, tức 135,6 kg mỗi cây. Cây 12 m nặng gấp đôi các số này.

Làm sao đổi giá đồng/kg sang đồng/cây?

Nhân đơn giá với kg/cây. U100×50×5×7,5 dài 6 m nặng 56,2 kg; với khung 15.000 – 20.000 đ/kg thì mỗi cây khoảng 842.000 đến 1.123.000 đồng, trùng với dòng tương ứng trên trang giá U. Giá thay đổi theo thời điểm, liên hệ để có giá mới nhất.

Bảng trong bài có tính lớp mạ kẽm không?

Không. Đây là khối lượng thép đen theo kích thước danh nghĩa. Lớp mạ làm cây nặng thêm một lượng phụ thuộc phương pháp mạ và chiều dày lớp mạ. Với hàng mạ điện phân hoặc nhúng nóng, hãy hỏi nhà cung cấp kg/cây thực tế thay vì dùng kg/m trong bảng.

Thép U chấn nguội và xà gồ C có dùng chung bảng này không?

Không. Chúng mỏng hơn nhiều so với U cán nóng, có mép gấp và được bán theo mét. Bài thép U và thép C so sánh độ dày, khối lượng, mô-đun chống uốn và cách chọn giữa hai loại.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách (H×B×t1×t2), chiều dài và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Nguồn tham khảo

Ghi chú về mức độ chắc chắn: bảng JIS được đọc trực tiếp từ catalogue Nippon Steel, các nhà máy khác có thể công bố kích thước hơi khác. Bảng GOST đọc từ văn bản GOST 8240-97; việc dãy này tương ứng với tên gọi theo TCVN 1654-75 chỉ được suy ra từ trường hợp U80 (7,05 kg/m) trên trang giá, chưa mở được văn bản TCVN 1654-75 để đối chiếu từng dòng. Cột GB/T 706 lấy từ bảng U của website, chưa đối chiếu bản gốc tiêu chuẩn Trung Quốc. Các cột kg/cây, Zx trên mỗi kg và sai lệch công thức do bài này tự tính. TCVN 7571-11:2019 chỉ đọc được phần phạm vi, định nghĩa và ký hiệu; dung sai khối lượng cần kiểm tra trong bản đầy đủ. Mức giá nêu là khung theo bảng giá niêm yết trên website, thay đổi theo thời điểm.

Đánh giá
Tiết kiệm thời gianMọi vấn đề được giải quyết bằng một click chuột
Giao hàng siêu tốcGiao hàng siêu tốc trên toàn quốc đối với mọi đơn hàng
Đổi trả hàng 1-1Chịu trách nhiệm 1 đổi 1 nếu có bất kì sai sót
Quy trình đơn giảnGiải quyết nhanh chóng, dễ dàng và không rắc rối
Chat Zalo tư vấnNhắn tin báo giá nhanhGọi 0967 483 714Hotline tư vấn & báo giá