399D Đặng Thúc Vịnh, Xã Đông Thạnh, H. Hóc Môn, TPHCM
Khảo sát & tư vấn

Mác thép SS400, Q235, A36, CT3 tương đương nhau không?

Mác thép SS400, Q235, A36 và CT3 thường được gọi là tương đương vì cùng thuộc nhóm thép carbon thấp, có giới hạn chảy khoảng 235 đến 255 MPa khi thép mỏng. Nhưng tương đương về nhóm không có nghĩa là thay được cho nhau trong hồ sơ: giới hạn bền kéo nhỏ nhất của SS400 và A36 là 400 MPa còn của Q235B và CT3 là 370 MPa, và ở thép dày 100 mm A36 vẫn đòi hỏi 250 MPa trong khi SS400 chỉ đòi 215 MPa. Bài này đặt bốn mác cạnh nhau bằng số liệu từ văn bản tiêu chuẩn và hướng dẫn đọc chứng chỉ để biết khi nào được thay.

Tóm tắt nhanh

  • Bốn mác thuộc bốn tiêu chuẩn của bốn nước, con số trong tên chỉ những đại lượng khác nhau: 400 trong SS400 là độ bền kéo nhỏ nhất, còn 235 trong Q235 và 36 ksi trong A36 là giới hạn chảy.
  • Ở thép dày đến 16 mm, giới hạn chảy nhỏ nhất là 245 (SS400), 235 (Q235B), 250 (A36) và 245 đến 255 (CT3 loại sp). Chênh nhau không quá 9%, nên dễ nghĩ chúng giống nhau.
  • Độ bền kéo nhỏ nhất làm lộ khác biệt: 400 MPa (SS400, A36) so với 370 MPa (Q235B, CT3). Tấm Q235B đo được 380 MPa đạt Q235B nhưng không đạt SS400 hay A36.
  • Khi thép dày, khoảng cách mở rộng: ở 40 đến 100 mm, SS400 và Q235B đều chỉ 215 MPa, A36 vẫn 250 MPa (cao hơn 16%); ở 150 đến 200 mm, A36 250 MPa so với 185 MPa của Q235B.
  • SS400 theo bảng JIS đã đọc chỉ giới hạn phospho và lưu huỳnh (mỗi loại tối đa 0,050%), không giới hạn carbon. Nếu cần hàn nhiều, phải yêu cầu kết quả phân tích carbon trong chứng chỉ.

Bốn mác, bốn tiêu chuẩn: con số trong tên chỉ điều khác nhau

Cách đặt tên là chỗ gây hiểu nhầm đầu tiên. Theo tài liệu hỏi đáp của Nikkenren (Liên đoàn các nhà thầu xây dựng Nhật Bản), số trong tên mác thép JIS như SS400 là giới hạn bền kéo nhỏ nhất, trong khi thép cốt bê tông và hầu hết thép được Bộ trưởng Nhật chứng nhận lại dùng số của giới hạn chảy, nên không thể suy ra độ mạnh chỉ từ con số lớn hay nhỏ. Với Q235 và A36, con số lại là giới hạn chảy. Vì vậy SS400 (400) và Q235 (235) không phải thép chênh nhau 70%.

Mác Tiêu chuẩn Nước Con số trong tên chỉ điều gì Cách gọi khác thường gặp
SS400 JIS G3101 (thép cán nóng dùng cho kết cấu thông thường) Nhật 400 là giới hạn bền kéo nhỏ nhất (N/mm²), không phải giới hạn chảy Trong TCVN 7571 là hệ USGS 400A, USWS 400A (xem bên dưới)
Q235 (cấp A, B, C, D) GB/T 700-2006 (thép carbon kết cấu) Trung Quốc 235 là giới hạn chảy nhỏ nhất (MPa) khi thép dày không quá 16 mm Q235B là cấp phổ biến nhất
A36 ASTM A36/A36M Mỹ 36 là giới hạn chảy nhỏ nhất tính bằng ksi (36 ksi = 250 MPa) Thường ghi ASTM A36 hoặc A36
CT3 (Ст3: кп, пс, сп) GOST 380 (thành phần), GOST 535 (thép thanh và thép hình) Nga Số 3 là số thứ tự nhóm độ bền, không chỉ một giá trị cơ tính TCVN cũ có nhóm CT34, CT38, CT42 (nay là XCT 34, 38, 42, 52 trong TCVN 5709:1993)

TCVN 7571-11:2019 cho thép chữ U dùng hệ ký hiệu riêng: USGS, USWS hoặc USBS cộng giới hạn bền kéo nhỏ nhất tính bằng MPa và chữ cấp, ví dụ USWS 400A. Điều này cho thấy tiêu chuẩn Việt Nam theo cách đặt tên của JIS: con số là độ bền kéo. Kiến thức chung về ký hiệu xem thêm ở bài cách đọc ký hiệu thép và bài nền thép carbon là gì.

So sánh giới hạn chảy theo chiều dày

Giới hạn chảy nhỏ nhất không phải một con số cố định: nó giảm khi thép dày hơn, và mức giảm khác nhau giữa các tiêu chuẩn. Bảng dưới tính bằng MPa (N/mm²). SS400 lấy từ bảng JIS G3101 trong bộ tiêu chuẩn thi công của Tokyo, Q235B từ GB/T 700-2006, A36 từ ASTM, CT3 loại “sp” từ GOST 535-88.

Chiều dày SS400 (JIS G3101) Q235B (GB/T 700-2006) A36 (ASTM) CT3 loại sp (GOST 535-88)
Đến 16 mm 245 235 250 255 (đến 10 mm) và 245 (10 đến 20 mm)
Trên 16 đến 40 mm 235 225 250 245 (đến 20 mm) và 235 (20 đến 40 mm)
Trên 40 đến 100 mm 215 215 250 225
Trên 100 đến 150 mm 205 195 250 205
Trên 150 đến 200 mm 205 185 250 205

Ba nhận xét đo được từ bảng. Thứ nhất, ở thép mỏng đến 16 mm, bốn mác chênh nhau không quá 9%. Thứ hai, ở thép dày 40 đến 100 mm, SS400 và Q235B bằng nhau (215), CT3 cao hơn một chút (225) còn A36 là 250, tức hơn SS400 và Q235B 16%. Thứ ba, ở 150 đến 200 mm, A36 vẫn 250 trong khi Q235B xuống 185 (A36 cao hơn 35%) và SS400 xuống 205 (cao hơn 22%). Vì thế câu “A36 tương đương SS400” chỉ đúng với thép mỏng.

Với thép hình, JIS tính giới hạn chảy theo chiều dày tại vị trí lấy mẫu, nên một thanh thép hình có bụng và cánh dày khác nhau có thể chịu hai mức yêu cầu. Cũng lưu ý GOST 535-88 là bản cũ của tiêu chuẩn Nga; một bài viết tiếng Việt về CT3 ghi 226 MPa cho dải 40 đến 100 mm và 216 MPa cho dải trên 100 mm, khác với 225 và 205 trong GOST 535-88. Hai nguồn khác nhau ở các dải dày, nên số liệu CT3 cần xem chứng chỉ của lô hàng.

Độ bền kéo, độ giãn dài và thành phần hóa học

Giới hạn chảy chỉ là một chỉ tiêu. Bảng sau gom các chỉ tiêu còn lại, trong đó ô ghi “chưa có số trong nguồn đã đọc” nghĩa là bài này không kiểm chứng được và để trống thay vì điền số ước chừng.

Chỉ tiêu SS400 Q235B A36 CT3 loại sp
Giới hạn bền kéo (MPa) 400 đến 510 370 đến 500 (một nguồn ghi 375 đến 500) 400 đến 550 370 đến 480 (380 đến 490 khi dày đến 10 mm)
Độ giãn dài nhỏ nhất (%) 21 (đến 5 mm); 17 (trên 5 đến 16 mm); 21 (trên 16 đến 50 mm); 23 (trên 40 mm, mẫu số 4) 26 (thép mỏng, một giá trị trong nguồn đã đọc) chưa có số trong nguồn đã đọc 26 (đến 20 mm); 25 (20 đến 40 mm); 23 (trên 40 mm)
Carbon, tối đa (%) Không quy định trong bảng JIS đã đọc 0,20 0,26 (thép hình) 0,14 đến 0,22
Phospho, tối đa (%) 0,050 0,045 0,04 0,04
Lưu huỳnh, tối đa (%) 0,050 0,045 0,05 0,05
Thử va đập Bảng JIS đã đọc chỉ có kéo và uốn Cấp B: 27 J ở 20 °C chưa có số trong nguồn đã đọc chưa có số trong nguồn đã đọc

Hàng thứ nhất là điểm gây nhầm nhiều nhất trong thực tế mua bán: SS400 và A36 đòi tối thiểu 400 MPa, Q235B và CT3 chỉ đòi 370 MPa. Một cuộn hay tấm Q235B đạt chuẩn có thể có độ bền kéo 370 đến 399 MPa và vẫn hợp lệ, nhưng khi hồ sơ yêu cầu SS400 thì khoảng này bị loại. Các hàng về thành phần cho thấy thêm một khác biệt: SS400 chỉ khống chế phospho và lưu huỳnh (0,050% mỗi loại), còn Q235B, A36 và CT3 còn khống chế carbon.

Khi nào thay được, khi nào không: so ngưỡng tối thiểu

Quy tắc đơn giản: một mác thay được mác kia khi mọi chỉ tiêu tối thiểu của mác kia đều được bảo đảm. Bảng dưới áp dụng quy tắc ấy cho năm cặp thường gặp, chỉ xét các số đã nêu ở trên. Việc chấp thuận thay thế trên hồ sơ thuộc người thiết kế hoặc chủ đầu tư.

Hàng đang có Hồ sơ yêu cầu Kết luận theo ngưỡng tối thiểu
Q235B SS400 Không tự thay: độ bền kéo tối thiểu 370 so với 400 MPa, giới hạn chảy 235 so với 245 MPa (thép đến 16 mm)
SS400 Q235B Cơ tính tối thiểu đạt (245 ≥ 235; 400 ≥ 370) nhưng SS400 chưa bảo đảm carbon tối đa 0,20%, P và S tối đa 0,045% và thử va đập 27 J ở 20 °C của cấp B. Chỉ thay khi chứng chỉ ghi các kết quả đó
A36 SS400 Giới hạn chảy và độ bền kéo tối thiểu đạt (250 ≥ 245; 400 ≥ 400), nhưng A36 cho phép độ bền kéo đến 550 MPa còn SS400 chặn ở 510 MPa; phải kiểm tra giá trị đo được
SS400 A36 Không bảo đảm ở thép đến 16 mm: giới hạn chảy tối thiểu 245 thấp hơn 250 MPa
CT3 loại sp Q235B Cơ tính tối thiểu đạt hoặc cao hơn (245 đến 255 ≥ 235; 370 = 370) nhưng cần chứng chỉ ghi cấp va đập nếu hồ sơ yêu cầu cấp B

Ví dụ đọc chứng chỉ: hai tấm, hai kết luận

Hai ví dụ giả định để minh họa cách đọc, không phải chứng chỉ thật.

Tấm 12 mm ghi “SS400”. Kết quả kéo: giới hạn chảy 240 MPa, độ bền kéo 395 MPa, độ giãn dài 27%. Với SS400 (thép đến 16 mm) cần giới hạn chảy từ 245 và độ bền kéo từ 400, nên tấm này không đạt, dù thiếu rất ít. Tấm đó lại đạt Q235B vì 240 ≥ 235, 395 nằm trong 370 đến 500 và 27% ≥ 26%. Chứng chỉ ghi “SS400” trong trường hợp này là sai về mác.

Tấm 60 mm ghi “SS400”. Giới hạn chảy 225 MPa, độ bền kéo 420 MPa. SS400 ở dải 40 đến 100 mm chỉ cần 215 và 400 đến 510 nên đạt. Nhưng nếu hồ sơ yêu cầu A36, mức tối thiểu là 250 MPa nên tấm này không đạt A36, dù ở tấm mỏng hai mác chênh nhau chỉ 5 MPa.

Checklist đọc chứng chỉ chất lượng cho thép hình và thép tấm

  1. Mác ghi trên chứng chỉ phải khớp hồ sơ, ví dụ “SS400” chứ không phải “tương đương SS400”.
  2. Ghi rõ tiêu chuẩn và năm ban hành, vì các mức tối thiểu ở trên thuộc bản cụ thể.
  3. Chiều dày lấy mẫu: giới hạn chảy tối thiểu phụ thuộc chiều dày. Với thép hình, JIS tính theo chiều dày tại vị trí lấy mẫu.
  4. Kết quả kéo: giới hạn chảy, độ bền kéo và độ giãn dài, đối chiếu từng số với ngưỡng trong bảng. Với SS400 dày đến 16 mm: 245 MPa, 400 đến 510 MPa, độ giãn dài tối thiểu 17% (5 đến 16 mm).
  5. Thành phần hóa học: phospho và lưu huỳnh; thêm carbon, mangan, silic khi có yêu cầu hàn, vì SS400 theo bảng JIS đã đọc không giới hạn các chỉ tiêu này.
  6. Thử va đập khi hồ sơ yêu cầu: Q235B cấp B yêu cầu 27 J ở 20 °C, còn bảng cơ tính SS400 đã đọc không có mục này.
  7. Số lô, số nấu trên chứng chỉ phải khớp nhãn hàng; xem thêm bài CO, CQ thép là gì.

Sai lầm hay gặp khi nói “tương đương”

  1. Coi bốn mác là một. Chúng chỉ gần nhau về giới hạn chảy ở thép mỏng, và khác ở độ bền kéo tối thiểu (400 so với 370 MPa) và thành phần.
  2. Đọc con số trong tên như cường độ. SS400 có tên 400 nhưng giới hạn chảy chỉ 245 MPa; Q235 có tên 235 chính là giới hạn chảy.
  3. Áp giới hạn chảy của thép mỏng cho thép dày. Ở 100 mm trở lên, SS400 chỉ còn 205 đến 215 MPa còn A36 vẫn 250 MPa.
  4. Quên giới hạn trên của độ bền kéo. SS400 tối đa 510 MPa, Q235B 500 MPa, A36 550 MPa. Thép quá cứng cũng có thể bị loại.
  5. Không đòi phân tích carbon với SS400. Bảng JIS đã đọc không giới hạn carbon của SS400, nên thép hình hay tấm hàn nhiều cần chứng chỉ ghi carbon.

Áp dụng vào sản phẩm: các bảng tra như bảng tra thép hình H và bảng tra thép hình U chỉ cho khối lượng, còn mác thép phải đọc riêng trên chứng chỉ. Thép tấm xem trang thép tấm và báo giá thép tấm; khái niệm nền ở thép hình là gì và tiêu chuẩn thép xây dựng Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Q235A, Q235B, Q235C, Q235D khác nhau ở điểm nào?

Khác nhau chủ yếu ở yêu cầu thử va đập: cấp A không thử, cấp B thử ở 20 °C với năng lượng tối thiểu 27 J, cấp C và D thử ở 0 °C và −20 °C. Cấp B là loại phổ biến nhất. Các cấp còn khác về giới hạn thành phần, nên khi đọc chứng chỉ cần xem chữ cái đi kèm Q235.

CT3 có trong TCVN không?

CT3 (Ст3) là ký hiệu theo GOST của Nga. Trong TCVN 5709:1993 mác carbon kết cấu có tên XCT 34, XCT 38, XCT 42 và XCT 52, con số là độ bền kéo tối thiểu theo daN/mm² (XCT 34 khoảng 340 N/mm²). Bài này chưa đọc được bảng thành phần của TCVN 5709 nên không khẳng định XCT 38 trùng hoàn toàn với CT3.

SS400 dùng cho cả thép hình, thép tấm và thép thanh không?

Có. JIS G3101 áp dụng cho thép tấm, thép dải, thép hình và thép thanh; thép dẹt dày đến 100 mm. Giới hạn chảy tối thiểu thay đổi theo chiều dày (245, 235, 215, 205 MPa), nên cùng một mác nhưng thép dày 12 mm và 60 mm có yêu cầu khác nhau.

Chứng chỉ CQ nên có những mục nào để kiểm mác thép?

Ít nhất: mác thép và tiêu chuẩn, chiều dày, số lô hoặc số nấu, kết quả kéo (giới hạn chảy, độ bền kéo, độ giãn dài) và thành phần hóa học. Thiếu kết quả kéo thì không thể xác minh mác. Bài về CO, CQ trình bày cách kiểm từng mục khi nhận hàng.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi mác thép, tiêu chuẩn, quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Nguồn tham khảo

Ghi chú về mức độ chắc chắn: chưa đọc được văn bản gốc có bản quyền của JIS G3101, GB/T 700-2006 và ASTM A36. SS400 lấy từ bảng JIS in trong tiêu chuẩn thi công của Tokyo (đáng tin nhưng là bản trích). Q235B ở các dải chiều dày đến 60 mm theo Baidu Baike và các dải 60 đến 200 mm theo bảng của một nhà sản xuất, độ bền kéo của Q235B có nguồn ghi 375 đến 500 MPa nên cần kiểm tra văn bản gốc. A36 chỉ có giới hạn chảy, độ bền kéo và thành phần từ Wikipedia; độ giãn dài và va đập của A36 và CT3 chưa kiểm chứng. CT3 theo GOST 535-88 là bản cũ, các nguồn khác ghi số hơi khác ở thép dày. Các chênh lệch phần trăm và hai ví dụ chứng chỉ do bài này tính hoặc giả định. Khi dùng cho hồ sơ nghiệm thu, hãy đối chiếu với tiêu chuẩn đang áp dụng và chứng chỉ của lô hàng.

Đánh giá
Tiết kiệm thời gianMọi vấn đề được giải quyết bằng một click chuột
Giao hàng siêu tốcGiao hàng siêu tốc trên toàn quốc đối với mọi đơn hàng
Đổi trả hàng 1-1Chịu trách nhiệm 1 đổi 1 nếu có bất kì sai sót
Quy trình đơn giảnGiải quyết nhanh chóng, dễ dàng và không rắc rối
Chat Zalo tư vấnNhắn tin báo giá nhanhGọi 0967 483 714Hotline tư vấn & báo giá