Thép I và thép H khác nhau ở hai điểm đo được ngay bằng thước kẹp: mặt trong của cánh dốc hay song song, và bề rộng cánh so với chiều cao. Ở Việt Nam, tên “thép I” gom cả loại cánh dốc kiểu Nga (I10 đến I60) lẫn thép H cánh hẹp theo JIS, nên tên gọi dễ đánh lừa. Bài này phân biệt bằng số liệu catalogue: ở cùng khoảng 37 đến 40 kg/m, H300×150 cánh hẹp có mô-đun chống uốn Zx lớn hơn 45% so với H175×175 cánh rộng, còn H175×175 lại có mô-đun quán tính trục yếu Iy gấp gần 2 lần.
Tóm tắt nhanh
- Ba phép đo phân biệt nhanh: tỉ lệ bề rộng cánh trên chiều cao (0,5 là cánh hẹp, 0,68 đến 0,77 là cánh trung, 1,0 là cánh rộng), độ chênh bề dày cánh giữa gốc và đầu (từ khoảng 3 mm là cánh dốc), và cách ghi quy cách.
- Cùng khoảng 37 đến 40 kg/m: H300×150 có Zx 481 cm³, H175×175 chỉ 331 cm³ (kém 31%), nhưng Iy của H175×175 là 984 cm⁴ so với 508 cm⁴ (gấp 1,9 lần).
- Cùng khoảng 50 kg/m: H350×175 có Zx 771 cm³ so với 472 cm³ của H200×200 (cao hơn 63%), còn Iy của H200×200 lại cao hơn 63% so với 984 cm⁴.
- Cột cao 3 m: H200×200 có độ mảnh L/iy khoảng 60, còn H200×100 khoảng 134, gấp 2,2 lần. Cùng chiều cao 200 mm nhưng hai tiết diện làm việc rất khác nhau.
- Tên “H200” hay “I200” có thể là bốn sản phẩm khác nhau, nặng từ 18,2 đến 49,9 kg/m. Luôn ghi đủ H×B×t1×t2.
Phân biệt thép I và thép H bằng ba phép đo
- Đo bề rộng cánh B và chiều cao H, tính B/H. Cánh hẹp có B/H khoảng 0,5, cánh trung 0,68 đến 0,77, cánh rộng bằng 1,0. Thép I kiểu GOST nằm quanh 0,45 đến 0,55.
- Đo bề dày cánh ở sát gốc và gần đầu cánh. Theo GOST 8239-89, mặt trong cánh của thép I dốc 6 đến 12%. Với I20 (b = 100 mm, bụng 5,2 mm), mỗi bên cánh dài (100 − 5,2) / 2 = 47,4 mm nên bề dày chênh từ khoảng 2,8 mm (6%) đến 5,7 mm (12%). Thép H cánh song song gần như không chênh.
- Đọc cách ghi quy cách. Thép I kiểu GOST ghi số hiệu theo chiều cao tính cm (I20, I30). Thép H ghi bốn kích thước H×B×t1×t2.
| Dãy | Ví dụ quy cách | Bề rộng cánh B trên chiều cao H | Cách thị trường gọi |
|---|---|---|---|
| Cánh hẹp | H200×100, H300×150, H400×200 | 0,50 (B bằng nửa H) | Thường gọi là thép I |
| Cánh hẹp, cỡ cao | H450×200, H500×200, H600×200 | 0,44; 0,40; 0,33 | Thường gọi là thép I |
| Cánh trung | H148×100, H194×150, H294×200, H390×300 | 0,68 đến 0,77 | Gọi là H hoặc I tùy nơi |
| Cánh rộng | H100×100, H200×200, H300×300, H400×400 | 1,00 (B bằng H) | Thép H |
| Cánh dốc kiểu GOST | I10 (100×55), I20 (200×100), I30 (300×135) | 0,55; 0,50; 0,45 | Thép I |
Phép đo thứ hai là cách duy nhất phân biệt I20 kiểu GOST với H200×100 khi hai loại có cùng chiều cao, cùng bề rộng cánh và gần cùng khối lượng (21,0 và 21,3 kg/m). Nếu chỉ nhìn tên và kích thước ngoài thì không thể tách chúng ra.
Vì sao tên gọi “I” ở Việt Nam dễ đánh lừa
Trong tiêu chuẩn, thép I và thép H là hai phần riêng của bộ thép hình cán nóng: TCVN 7571-15:2019 cho thép chữ I và TCVN 7571-16:2017 cho thép chữ H. Nhưng ngoài thị trường, nhiều tài liệu và đại lý gọi thép H cánh hẹp (như H200×100, H300×150) là “thép I200”, “thép I300”. Bảng giá thép I trên website cũng liệt kê I194, I294, I390, là thép H cánh trung. Trong catalogue Nhật, những loại này đều thuộc nhóm “H形鋼” chia thành ba dãy cánh rộng, cánh trung, cánh hẹp.
Thép I thật sự (cánh dốc) vẫn tồn tại ở hai dạng. Một là dãy GOST I10 đến I60 trong bảng ở bài bảng tra thép hình I. Hai là dãy thép I trong JIS mà catalogue Nhật chỉ liệt kê vài cỡ, từ 75×75×5×8 đến 200×100×7×10, ví dụ 180×100×6×10 nặng 23,6 kg/m. Vì vậy một đơn hàng ghi “thép I” chưa xác định được cánh dốc hay song song; chỉ bốn kích thước cộng tiêu chuẩn mới xác định được.
So sánh bằng số liệu: cùng khối lượng, cánh hẹp hay cánh rộng
Hai họ thường được so sánh theo chiều cao, nhưng so theo khối lượng mới công bằng vì đơn giá tính theo kg. Bảng dưới ghép ba cặp có khối lượng gần bằng nhau, lấy Zx và Iy từ catalogue Topy trong sổ tay Nippon Steel (bản 2025).
| Quy cách (catalogue Topy) | kg/m | Zx (cm³) | Iy (cm⁴) | iy (cm) |
|---|---|---|---|---|
| Cặp A: H300×150×6,5×9 (cánh hẹp) | 36,7 | 481 | 508 | 3,29 |
| Cặp A: H175×175×7,5×11 (cánh rộng) | 40,4 | 331 | 984 | 4,37 |
| Cặp B: H350×175×7×11 (cánh hẹp) | 49,4 | 771 | 984 | 3,96 |
| Cặp B: H200×200×8×12 (cánh rộng) | 49,9 | 472 | 1.600 | 5,02 |
| Cặp C: H500×200×10×16 (cánh hẹp) | 88,2 | 1.870 | 2.140 | 4,36 |
| Cặp C: H300×300×10×15 (cánh rộng) | 93,0 | 1.350 | 6.750 | 7,55 |
| Cặp | Khối lượng của cánh hẹp so với cánh rộng | Zx của cánh hẹp so với cánh rộng | Iy của cánh hẹp so với cánh rộng |
|---|---|---|---|
| A | -9,2% | +45% | -48% |
| B | -1,0% | +63% | -39% |
| C | -5,2% | +39% | -68% |
Kết quả lặp lại ở cả ba cặp: ở cùng khối lượng, cánh hẹp cho Zx lớn hơn từ 39 đến 63% (khả năng chống uốn quanh trục mạnh), còn cánh rộng cho Iy lớn hơn từ 1,6 đến 3,2 lần (chống uốn quanh trục yếu và chống mất ổn định cột). Điều đó giải thích vì sao dầm thường chọn cánh hẹp và cột chọn cánh rộng. Cặp A cũng cho thấy một điểm ít ai để ý: H300×150 nhẹ hơn H175×175 gần 9% mà vẫn có Zx cao hơn 45%.
Độ mảnh của cột: vì sao H cánh rộng hợp làm cột
Cột chịu nén thường bị mất ổn định quanh trục yếu. Độ mảnh L/iy càng nhỏ thì cột càng khó mất ổn định. Bảng dưới tính L/iy với chiều dài tính toán 3 m và 6 m, từ bán kính quán tính iy trong catalogue.
| Tiết diện | kg/m | iy quanh trục yếu (cm) | Độ mảnh L/iy khi L = 3 m | Độ mảnh L/iy khi L = 6 m |
|---|---|---|---|---|
| I20 theo GOST (200×100×5,2×8,4) | 21,0 | 2,07 | 145 | 290 |
| H200×100×5,5×8 (cánh hẹp) | 20,9 | 2,24 | 134 | 268 |
| H300×150×6,5×9 (cánh hẹp) | 36,7 | 3,29 | 91 | 182 |
| H294×200×8×12 (cánh trung) | 55,8 | 4,75 | 63 | 126 |
| H200×200×8×12 (cánh rộng) | 49,9 | 5,02 | 60 | 120 |
| H300×300×10×15 (cánh rộng) | 93,0 | 7,55 | 40 | 79 |
Ở chiều dài 3 m, H200×200 có độ mảnh 60, còn H200×100 là 134 và I20 kiểu GOST là 145. Các tiêu chuẩn thiết kế đặt giới hạn độ mảnh cho cấu kiện chịu nén, nên cột bằng cánh hẹp thường chỉ dùng được ở chiều dài ngắn hoặc phải có giằng; giới hạn cụ thể do tiêu chuẩn thiết kế áp dụng quy định, bài này không nêu. Ở 6 m, H300×300 vẫn giữ độ mảnh khoảng 79, trong khi các tiết diện cánh hẹp cùng chiều cao đã vượt 180.
Bảng quyết định: dầm hay cột, chọn thép I hay thép H
Bảng dưới chỉ nêu hướng xét theo số liệu catalogue. Việc chọn tiết diện cuối cùng thuộc về kỹ sư thiết kế, vì còn phụ thuộc tải, nhịp, liên kết và tiêu chuẩn áp dụng.
| Nhu cầu | Nên xét trước | Số liệu hỗ trợ (catalogue Topy) |
|---|---|---|
| Dầm chịu uốn, chiều cao cho phép lớn | H cánh hẹp (thị trường gọi I) | Zx trên mỗi kg/m: H200×100 là 8,7; H300×150 là 13,1; H400×200 là 17,9; H500×200 là 21,2 |
| Cột chịu nén, dài 3 đến 6 m | H cánh rộng | Độ mảnh 60 (H200×200) so với 134 (H200×100) ở 3 m |
| Cần cả chống uốn lẫn ổn định ngang (dầm có giằng thưa) | H cánh trung | H294×200: Zx trên kg/m là 13,5 (gần H300×150 là 13,1) nhưng Iy trên kg/m là 28,7 (gấp đôi 13,8) |
| Tải nhỏ, nhịp ngắn, ưu tiên nhẹ | I10, I12 hoặc H100×50, H125×60 | Từ 9,3 đến 13,1 kg/m |
| Bản vẽ chỉ ghi “H” hoặc “I” kèm một con số | Hỏi lại H×B×t1×t2 | Một tên có thể là bốn sản phẩm từ 18,2 đến 49,9 kg/m |
Sai lầm hay gặp khi chọn thép I hoặc H
- So sánh theo chiều cao mà bỏ qua khối lượng. H200×100 nặng 20,9 kg/m, H200×200 nặng 49,9 kg/m, gấp 2,4 lần; đơn giá theo kg giống nhau thì tiền một cây cũng gấp 2,4 lần.
- Chọn cánh rộng làm dầm vì “H khỏe hơn”. Ở khoảng 50 kg/m, H350×175 có Zx cao hơn H200×200 tới 63%.
- Chọn cánh hẹp làm cột cao. Độ mảnh L/iy của H200×100 ở 3 m gấp 2,2 lần H200×200.
- Gọi nhầm cánh trung là cánh hẹp. I294 là H294×200×8×12 nặng 56,8 kg/m; I298 là H298×149×5,5×8 nặng 32,0 kg/m. Hai tên chỉ khác 4 mm chiều cao nhưng nặng chênh gần 78%.
- Tra thép H bằng bảng thép I kiểu GOST hoặc ngược lại. Khối lượng I20 (21,0 kg/m) gần H200×100 (20,9 đến 21,3 kg/m) nhưng cánh dốc và cánh song song cần bản mã, bu lông và mối hàn khác nhau.
Kiểm tra loại thép khi nhận hàng
- Đo B và H, tính B/H để biết dãy cánh: gần 0,5 (cánh hẹp), 0,68 đến 0,77 (cánh trung) hay 1,0 (cánh rộng).
- Đo bề dày cánh ở sát gốc và gần đầu cánh để biết cánh dốc hay song song. Chênh từ khoảng 3 mm là cánh dốc.
- Đối chiếu bốn kích thước với đúng một dòng trong bảng tra thép hình H hoặc bảng tra thép hình I, không đối chiếu với dòng “gần giống”.
- Cân bó hoặc cả xe rồi so với tổng kg/cây theo barem. Chênh 1 đến 2% thường do bán kính góc lượn khác nhau giữa JIS và catalogue nhà máy; chênh vài chục phần trăm là sai cỡ.
- Yêu cầu chứng chỉ chất lượng ghi mác thép và số lô; cách đọc mác nằm ở bài cách đọc ký hiệu thép.
Khái niệm nền xem thép hình là gì; sản phẩm tại Cường Phát Steel xem trang thép hình I và thép hình H.
Câu hỏi thường gặp
Thép H cánh trung nên dùng khi nào?
Khi cần khả năng chống uốn gần như cánh hẹp nhưng muốn ổn định ngang tốt hơn. H294×200 có Zx trên mỗi kg/m là 13,5 (H300×150 là 13,1) trong khi Iy trên mỗi kg/m là 28,7 (H300×150 chỉ 13,8). Cánh trung nằm giữa hai dãy còn lại và hay gặp ở dầm có giằng thưa.
Thép I và thép H có cùng mác thép không?
Mác thép không gắn với hình dạng mặt cắt. Cả thép I và thép H có thể là SS400, SM400, Q235B hay A36 tùy hệ tiêu chuẩn và chứng chỉ của lô hàng. Xem bài mác thép SS400, Q235, A36, CT3 để biết các mác này khác nhau ở đâu.
Tính tiền một cây thép I hoặc H như thế nào?
Nhân kg/cây với đơn giá, rồi cộng thuế nếu bảng giá chưa gồm VAT. Bảng giá thép hình I của website tính I200 dài 12 m là 255,6 kg × 17.273 đ/kg × 1,1 = 4.856.477 đ/cây có VAT (theo bảng giá niêm yết trên website, thay đổi theo thời điểm, liên hệ để có giá mới nhất). Đơn giá cũng có trên trang báo giá thép hình I và bảng giá thép hình.
Thép I và thép H có chung bảng tra khối lượng không?
Không. Thép I kiểu GOST có bảng I10 đến I60, thép H theo JIS có các dãy cánh hẹp, cánh trung, cánh rộng. Hai bài bảng tra riêng liệt kê kg/m, kg/cây 6 m và 12 m cho từng loại.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách H×B×t1×t2, số cây và nơi giao, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Nguồn tham khảo
- Nippon Steel – Sổ tay vật liệu xây dựng (bản 2025), bảng thép H của Topy Industries: ba dãy cánh, Ix, Iy, iy, Zx
- Nippon Steel – Sổ tay vật liệu xây dựng (bản 2025), bảng thép I (I形鋼) theo JIS
- ГОСТ 8239-89 – Двутавры стальные горячекатаные. Сортамент (Wikisource), bảng số hiệu và ghi chú độ dốc mặt trong cánh 6 đến 12%
- TCVN 7571-15:2019 – Thép hình cán nóng, Phần 15: Thép chữ I (trang tóm tắt phạm vi, ký hiệu)
Ghi chú về mức độ chắc chắn: Zx, Iy, iy lấy từ bảng của Topy với bán kính góc lượn r nhỏ hơn JIS, nên có thể lệch nhẹ so với nhà máy khác. Việc chọn thép cánh hẹp cho dầm và cánh rộng cho cột phản ánh xu hướng của số liệu catalogue, chưa phải tính toán thiết kế; độ mảnh chỉ xét chiều dài tính toán đơn giản, không thay cho kiểm tra theo tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 7571-15:2019 chỉ đọc được phần phạm vi và ký hiệu; TCVN 7571-16:2017 chỉ xác nhận được số hiệu và tên phần. Giá lấy từ bảng giá niêm yết trên website, thay đổi theo thời điểm.

Mr. Đức – Tôi là sale và kiêm quản trị nội dung website CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƯỜNG PHÁT CONSTRUCTION. Mã Số Thuế: 0315429498. Rất hân hạnh được hỗ trợ Anh/Chị. Hãy liên hệ trực tiếp với tôi qua số hotline: 0967.483.714














YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT