Tôn 3 lớp là gì, phân loại và khẩu độ xà gồ khi lợp

Tôn 3 lớp là tên gọi theo cấu tạo chứ không phải theo vật liệu: một tấm lợp gồm lớp tôn mặt trên, lớp lõi cách nhiệt ở giữa và lớp đáy dưới cùng. Chính vì đếm theo số lớp nên cùng một cái tên có thể là ba sản phẩm rất khác nhau về giá và công năng. Trang này tách bạch từng loại, nói rõ khi nào nên bỏ tiền cho lớp đáy bằng tôn thay vì giấy bạc, và đưa ra các con số cần biết khi tính khung mái cùng danh sách phụ kiện phải đặt kèm.

  • Ba lớp gồm: tôn mặt trên đã cán sóng, lõi cách nhiệt, và lớp đáy là giấy bạc, màng PVC hoặc một lớp tôn phẳng.
  • Ba biến thể phổ biến: tôn 3 lớp PU (lõi 16–20 mm), tôn 3 lớp EPS (lõi 50–100 mm), và panel hai mặt tôn (lõi 40–200 mm).
  • Lớp đáy giấy bạc dày khoảng 0,06–0,08 mm; lớp đáy bằng tôn phẳng thường 0,30–0,40 mm.
  • Khẩu độ xà gồ cho mái tôn 3 lớp thường trong khoảng 0,7–1,2 m, chọn theo độ dày tôn nền, bề dày lõi và tải gió khu vực.
  • Vít phải dài hơn vít tôn thường vì xuyên qua cả lõi: chiều dài thông dụng 50–100 mm, loại tự khoan có gioăng EPDM.
  • Phụ kiện bắt buộc tính kèm: tôn úp nóc, diềm mái, máng xối và keo silicone trung tính cho mối nối.

Đếm đủ ba lớp: mỗi lớp làm việc gì

Lớp một — tôn mặt trên. Đây là lớp chịu mưa nắng, gió bão và quyết định tuổi thọ của cả tấm. Độ dày phổ biến 0,30–0,50 mm, có thể là tôn mạ kẽm, mạ nhôm kẽm hoặc tôn lạnh màu với các hệ sơn khác nhau. Khi so sánh báo giá, đây là biến số làm giá nhảy nhiều nhất: mỗi dem tăng thêm kéo theo vài chục nghìn đồng trên mỗi mét dài.

Lớp hai — lõi cách nhiệt. Lớp làm nhiệm vụ chính. Lõi có thể là foam PU phun trực tiếp lên mặt sau tôn, tấm EPS cắt sẵn dán bằng keo, hoặc bông khoáng ở các dòng chuyên chống cháy. Bề dày lõi quyết định hiệu quả, còn loại lõi quyết định cần bao nhiêu bề dày để đạt hiệu quả đó.

Lớp ba — lớp đáy. Nhiệm vụ kép: bảo vệ lõi khỏi va chạm, ẩm và tia cực tím; đồng thời phản xạ bức xạ nhiệt nếu là loại tráng nhôm. Ba kiểu hay gặp là giấy bạc ghép màng PP, màng PVC, và tôn phẳng. Đây cũng là lớp quyết định mặt trần nhìn từ dưới lên sẽ ra sao với những công trình không làm trần riêng.

Cách gọi “3 lớp” đôi khi gây hiểu nhầm rằng cứ đủ ba lớp là như nhau. Thực tế một tấm tôn 3 lớp lõi PU 16 mm và một tấm tôn 3 lớp lõi EPS 100 mm đều đúng tên gọi nhưng khác hẳn nhau về khối lượng, chiều dày tổng, giá thành và cách tính khung đỡ. Tổng quan đầy đủ về các nhóm vật liệu có ở trang tôn cách nhiệt.

Phân biệt tôn 3 lớp PU, tôn 3 lớp EPS và panel hai mặt tôn

Tiêu chí Lõi PU Lõi EPS Panel hai mặt tôn
Cấu tạo điển hình Tôn 0,30–0,50 mm + PU 16–20 mm + giấy bạc Tôn 0,30–0,50 mm + EPS 50–100 mm + tôn phẳng Tôn + lõi PU/EPS/rockwool 40–200 mm + tôn
Cách tạo lõi Phun foam nở tại chỗ, bám dính trực tiếp Tấm cắt sẵn, dán bằng keo Ép liên tục trên dây chuyền
Bề dày tổng của tấm Mỏng Trung bình Dày nhất
Độ cứng và khả năng vượt nhịp Theo tôn mặt, cần bước xà gồ dày hơn Khá hơn nhờ lõi dày Tốt nhất, vượt nhịp xa nhất
Mặt trong nhìn từ dưới Màu bạc hoặc trắng của lớp lót Mặt tôn phẳng Mặt tôn phẳng, có ngàm khóa ở mép
Ứng dụng chính Mái nhà ở, xưởng vừa, cải tạo mái cũ Mái xưởng, kho, vách ngăn Kho lạnh, phòng sạch, nhà máy thực phẩm
Đơn vị báo giá thường gặp đ/m dài khổ 1,07 m đ/m² đ/m²
Mức giá Trung bình Trung bình Cao

Điểm dễ nhầm nhất nằm giữa cột hai và cột ba. Một tấm lõi EPS có lớp đáy bằng tôn phẳng, về bản chất, đã rất gần với panel: đều là hai mặt kim loại kẹp một lõi. Khác biệt nằm ở cách sản xuất và ở mép tấm — panel thường có ngàm khóa để hai tấm cài vào nhau, trong khi tấm cán sóng thì nối bằng chồng mí và bắt vít xuyên. Với kho lạnh cần lớp vỏ kín hơi, ngàm khóa của panel là thứ không thay thế được. Với mái xưởng thông thường, hàng cán sóng thi công nhanh hơn và rẻ hơn đáng kể.

Khi nào cần lớp đáy bằng tôn thay vì giấy bạc

Đây là quyết định tốn tiền nhất trong ba lớp, và cũng là chỗ nhiều công trình chọn sai. Nguyên tắc đơn giản: chọn theo khoảng cách từ mái xuống nơi có người và thiết bị hoạt động, và theo việc mặt dưới tấm có bị nhìn thấy thường xuyên hay không.

Nên chọn lớp đáy bằng tôn khi: mái thấp, người đi lại ngay bên dưới; có xe nâng, giàn giáo hay vật dụng dễ va quệt vào trần; nhà ở có gác lửng sát mái; công trình dùng làm kho mát, kho thực phẩm cần bề mặt trong lau chùi được; hoặc đơn giản là mặt dưới mái chính là trần nhìn thấy và chủ đầu tư quan tâm đến thẩm mỹ. Lớp đáy bằng tôn phẳng dày 0,30–0,40 mm bảo vệ lõi triệt để, không rách, không bong mảng, và cho bề mặt phẳng đều.

Giấy bạc là đủ khi: mái nhà xưởng cao, không ai chạm tới; mái che, nhà xe, chuồng trại; hoặc công trình sẽ làm thêm lớp trần riêng bên dưới. Lớp giấy bạc chỉ dày khoảng 0,06–0,08 mm, nhẹ và rẻ hơn hẳn, phản xạ bức xạ nhiệt tốt, nhưng dễ rách khi va chạm và mép dán có thể bong dần theo thời gian.

Về chênh lệch chi phí, cấu hình hai mặt tôn thường đắt hơn nhiều so với cấu hình đáy giấy bạc cùng độ dày tôn nền — không phải chênh vài phần trăm mà là chênh theo hệ số. Vì vậy quyết định này nên được cân nhắc ngay từ khâu dự toán chứ không để phát sinh sau.

Khẩu độ xà gồ và tính khung mái cho tôn 3 lớp

Khẩu độ xà gồ cho loại mái này thường nằm trong khoảng 0,7–1,2 m. Con số cụ thể phụ thuộc bốn yếu tố: độ dày tôn mặt, bề dày và loại lõi, tải trọng gió của khu vực, và việc mái có phải chịu người đi lại bảo trì thường xuyên hay không.

Nguyên tắc chung là tôn mặt càng mỏng thì bước xà gồ càng phải dày. Với tôn mặt 0,30–0,35 mm nên lấy về phía đầu nhỏ của khoảng trên. Tấm có lõi EPS dày cho phép nới rộng bước hơn so với tấm lõi PU mỏng cùng độ dày tôn mặt, vì bản thân lõi dày đóng góp vào độ cứng của tấm. Tuy nhiên đừng nới tới mức người đi bảo trì giẫm lên là võng — lõi xốp không đỡ được trọng lượng người ở giữa nhịp.

Về độ dốc mái, TCVN 4604:2012 quy định mái lợp tôn múi trong nhà công nghiệp có độ dốc 15–20%. Nhà dân thường làm thoải hơn, nhưng mái càng thoải thì yêu cầu về chiều dài chồng mí và chất lượng keo tại mối nối càng cao. TCVN 8053:2009 về tấm lợp dạng sóng còn yêu cầu bố trí khe thông gió cho mái dốc, với tiết diện ngang mỗi dãy khe tối thiểu bằng 1/800 tổng diện tích mái, và khuyến nghị thêm khe ở giữa khi chiều dốc dài hơn 10 m. Chi tiết này đặc biệt quan trọng với mái cách nhiệt: lớp lõi giữ nhiệt lại rất tốt, nếu không có đường thoát ở đỉnh mái thì khí nóng tích lại và hiệu quả đầu tư giảm đi đáng kể.

Hệ xà gồ thường dùng là xà gồ C cho nhịp vừa và xà gồ Z khi cần nối liên tục qua nhiều nhịp. Khi chuyển từ tôn thường sang tôn 3 lớp, cần kiểm tra lại tải trọng tĩnh vì tấm nặng hơn, nhất là với cấu hình hai mặt tôn hoặc lõi dày từ 75 mm trở lên.

Phụ kiện phải tính kèm khi đặt mái tôn 3 lớp

Rất nhiều dự toán chỉ tính phần tấm lợp rồi phát sinh khi ra công trình. Danh sách dưới đây là những thứ gần như luôn cần.

  • Tôn úp nóc. Che đường nóc giao giữa hai mái, tính theo mét dài của đường nóc. Với mái cách nhiệt nên chọn loại có khe thoáng để khí nóng thoát ra, thay vì loại bịt kín hoàn toàn. Quy cách và mẫu tham khảo tại báo giá tôn úp nóc.
  • Diềm mái. Che mép tấm ở đầu hồi và mép dưới, vừa để chắn nước tạt vừa để giấu mép cắt lộ lõi xốp. Với tấm có lõi xốp, diềm còn có vai trò kỹ thuật: mép cắt hở lõi là nơi ẩm xâm nhập và làm bong lớp đáy từ trong ra.
  • Máng xối. Thu nước ở chân mái hoặc tại vị trí giao mái. Tiết diện phải tính theo diện tích mái hứng nước, không nên gia công tạm theo cảm tính. Tham khảo máng xối tôn.
  • Vít dài chuyên dụng. Vít tự khoan có gioăng cao su EPDM, chiều dài thông dụng 50, 60, 75 và 100 mm tùy bề dày lõi và xà gồ bằng thép hay gỗ. Vít phải xuyên qua cả lớp lõi rồi mới ăn vào xà gồ, nên luôn dài hơn vít bắn tôn thường. Bắn ở đỉnh sóng dương với mái và sóng âm với vách, giữ mũi vít vuông góc mặt tấm, cách mép tấm 2–3 cm.
  • Keo silicone trung tính. Dùng tại mối nối chồng mí và các vị trí cắt xuyên mái. Chọn loại trung tính để không ăn mòn lớp mạ của tôn.
  • Nẹp che mép cắt. Không bắt buộc nhưng nên có với tấm lõi dày, đặc biệt ở các mép cắt tại công trình không được bảo vệ sẵn từ nhà máy.

Với mái dốc rất thoải hoặc nhịp dài không muốn nối, một số công trình chuyển sang hệ tôn kliplock, cliplock dùng khóa nối thay vì bắt vít xuyên. Đây là hướng đáng cân nhắc khi ưu tiên chống dột tuyệt đối tại các điểm liên kết.

Giá tôn 3 lớp tham khảo

Do ba biến thể có đơn vị tính khác nhau nên bảng dưới tách riêng. Với cấu hình lõi PU và lớp đáy giấy bạc, đơn vị là đồng trên mét dài của khổ 1,07 m. Với cấu hình lõi EPS hai mặt tôn, đơn vị là đồng trên mét vuông.

Cấu hình Đơn vị Giá tham khảo (đ)
Tôn nền 0,30 mm + PU + giấy bạc đ/m dài, khổ 1,07 m 88.000 – 148.000
Tôn nền 0,35 mm + PU + giấy bạc đ/m dài, khổ 1,07 m 110.000 – 167.000
Tôn nền 0,40 mm + PU + giấy bạc đ/m dài, khổ 1,07 m 115.000 – 178.000
Tôn nền 0,45 mm + PU + giấy bạc đ/m dài, khổ 1,07 m 130.000 – 200.000
Tôn nền 0,50 mm + PU + giấy bạc đ/m dài, khổ 1,07 m 138.000 – 216.000
Lõi EPS 50 mm, hai mặt tôn đ/m² 120.000 – 217.000
Lõi EPS 75 mm, hai mặt tôn đ/m² 170.000 – 245.000
Lõi EPS 100 mm, hai mặt tôn đ/m² 184.000 – 250.000
Lõi PU, hai mặt tôn (tôn + PU + tôn) đ/m dài Liên hệ
Phụ kiện: úp nóc, diềm, máng xối, vít dài đ/m dài hoặc đ/cái Liên hệ

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Để nhận báo giá sát thực tế, cần cung cấp đủ: loại lõi và bề dày mong muốn, độ dày tôn nền và thương hiệu, loại lớp đáy, số sóng, chiều dài từng tấm, tổng khối lượng và địa điểm giao. Thiếu chiều dài tấm thì không tính được hao hụt cắt, thiếu địa điểm thì không tính được cước vận chuyển. Bảng giá các dòng tôn khác nằm ở trang báo giá tôn, còn chi tiết riêng cho dòng lõi xốp trắng có tại tôn xốp.

Kiểm tra tấm lợp khi nhận hàng

Nhìn mặt cắt hai đầu tấm trước tiên. Lõi PU phải liền khối, màu đồng đều, không có khoảng rỗng hay vệt phun mỏng bất thường; lõi EPS phải đặc hạt, không bở. Đo bề dày lõi tại vài điểm dọc thân tấm chứ không chỉ ở một đầu, vì phun hoặc dán không đều là lỗi phổ biến và chỉ lộ ra khi đo nhiều điểm.

Kiểm tra lớp đáy bằng cách lật nhẹ mép: giấy bạc không được rách khi kéo nhẹ, mép dán không được bong sẵn thành mảng. Với lớp đáy bằng tôn, xem bề mặt có phẳng đều không, có vết móp hay gợn sóng bất thường không.

Đo độ dày tôn mặt bằng thước panme tại mép tấm. Dung sai chiều dày là chuyện bình thường trong sản xuất tôn mạ, nhưng chênh tới nửa dem so với cam kết thì không còn là dung sai. Cuối cùng, yêu cầu chứng từ CO/CQ theo lô hàng để đối chiếu nguồn gốc tôn nền, nhất là với công trình cần hồ sơ nghiệm thu.

Đặt hàng tôn 3 lớp tại Cường Phát Steel

Khách gửi quy cách mong muốn hoặc mô tả công trình, Cường Phát Steel tư vấn cấu hình phù hợp và báo giá theo khối lượng thực tế, bao gồm cả phần phụ kiện đi kèm để dự toán không bị thiếu. Sau khi khách xác nhận, đơn hàng được chốt về quy cách, chiều dài từng tấm, số lượng và thời điểm giao. Hàng giao tận công trình, hai bên kiểm đếm và đối chiếu quy cách khi nhận, nghiệm thu tại chỗ. Chứng từ CO/CQ theo lô hàng được cung cấp khi khách yêu cầu.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Câu hỏi thường gặp về tôn 3 lớp

Tôn 3 lớp giá bao nhiêu một mét?

Không có một con số chung vì ba biến thể khác nhau về đơn vị tính và cấu tạo. Cấu hình lõi PU với lớp đáy giấy bạc thường báo theo mét dài khổ 1,07 m; cấu hình lõi EPS hai mặt tôn báo theo mét vuông. Trong cùng một cấu hình, giá còn thay đổi theo thương hiệu tôn nền, độ dày tôn, bề dày lõi và khối lượng đặt. Xem bảng giá tham khảo phía trên rồi liên hệ để có con số theo đúng quy cách của mình.

Mái tôn 3 lớp có cần làm trần nữa không?

Phần lớn trường hợp là không cần, vì lớp đáy đã đóng vai trò hoàn thiện mặt dưới. Nhà ở muốn mặt trần phẳng đẹp theo phong cách hoàn thiện cao thì vẫn có thể làm thêm trần, nhưng lúc đó nên cân nhắc giảm bề dày lõi để tránh chi trả hai lần cho cùng một chức năng cách nhiệt.

Tôn 3 lớp có chống ồn khi mưa không?

Có, và đây là lợi ích nhiều người cảm nhận rõ hơn cả chuyện chống nóng. Lõi càng dày thì tiếng mưa càng bị cắt nhiều, nên cấu hình lõi EPS 50 mm trở lên thường yên tĩnh hơn hẳn cấu hình lõi PU 16 mm. Nếu cách âm là ưu tiên hàng đầu, nên chọn lõi dày và lớp đáy bằng tôn.

Có thể lợp tôn 3 lớp đè lên mái tôn cũ không?

Về nguyên tắc là được nếu khung kèo còn đủ khả năng chịu tải tăng thêm và mái cũ chưa bị võng. Cần kiểm tra xà gồ trước vì hai lớp mái làm tăng cả tải trọng tĩnh lẫn tải gió hút. Nếu mái cũ đã rỉ nặng thì nên tháo bỏ, bởi phần rỉ vẫn tiếp tục phát triển bên dưới lớp mới và rất khó xử lý về sau.

Lớp đáy bị bong sau vài năm thì xử lý thế nào?

Với lớp đáy giấy bạc, diện tích bong nhỏ có thể dán lại bằng băng nhôm chuyên dụng. Bong trên diện rộng thường là do keo dán từ đầu không đạt hoặc do ẩm xâm nhập từ mép cắt, khi đó việc dán vá chỉ là giải pháp tạm. Cách phòng ngừa hiệu quả nhất là xử lý kín mép cắt ngay từ lúc thi công bằng nẹp che hoặc keo.

Vít bắn mái cách nhiệt dài bao nhiêu là đủ?

Chiều dài vít phải đủ để xuyên qua tôn mặt, toàn bộ bề dày lõi, lớp đáy, rồi còn ăn chắc vào xà gồ. Các chiều dài thông dụng trên thị trường là 50, 60, 75 và 100 mm; tấm lõi dày và xà gồ gỗ thì cần loại dài hơn. Luôn dùng vít tự khoan có gioăng cao su EPDM và siết vừa đủ để gioăng bẹt đều, vì siết quá tay sẽ làm lõm tôn và tạo vũng đọng nước quanh chân vít.

Đánh giá