399D Đặng Thúc Vịnh, Xã Đông Thạnh, H. Hóc Môn, TPHCM
Khảo sát & tư vấn

So sánh tôn Hoa Sen, Đông Á, Nam Kim, Phương Nam: chọn hãng nào?

Muốn so sánh tôn Hoa Sen và Đông Á, nhiều người đặt hai báo giá cạnh nhau rồi chọn số nhỏ hơn. Cách đó dễ sai, vì giá theo mét phụ thuộc độ dày thực, lớp mạ và việc giá đã hay chưa có VAT. Bài này đưa hai hãng, cùng Nam Kim và Phương Nam, vào một hệ quy chiếu chung: bảng giá cùng độ dày đang đăng trên website, đơn giá quy ra kg, độ dày quy đổi từ trọng lượng và điều kiện bảo hành do chính hãng công bố. Kết quả là khoảng chênh giữa hai hãng nhỏ hơn nhiều so với khoảng chênh giữa hai mức độ dày.

Tóm tắt nhanh

  • Trong các bảng giá tôn lạnh, tôn lạnh màu và tôn kẽm đang đăng trên website, giá Đông Á cao hơn Hoa Sen đúng 1.000 đ/m ở mọi độ dày, tương đương 1,3 đến 2,7%. Nhích thêm nửa dem độ dày thì giá tăng 7.000 đến 8.000 đ/m, gấp 7 đến 8 lần khoảng chênh giữa hai hãng.
  • Con số “dem” trong bảng giá chỉ là cách gọi. Chia trọng lượng kg/m cho 9,42 sẽ ra độ dày quy đổi, ví dụ dòng “4 dem” nặng 3,35 kg/m tương đương khoảng 0,36 mm. Hai báo giá chỉ so được khi kg/m gần nhau.
  • Bảo hành của Đông Á chỉ áp dụng cho mái dốc từ 10% trở lên, loại trừ máng xối, úp nóc, diềm và phụ kiện, và mức bồi thường giảm dần theo năm. Con số “bảo hành 15 hay 20 năm” chưa nói hết điều kiện.
  • Nam Kim và Phương Nam không đặt chung bảng được với hai hãng trên: trang Nam Kim ghi khoảng giá thị trường, trang Phương Nam ghi giá cuộn khổ 1.200 mm chưa cán sóng.

Bốn hãng tự công bố những gì

Trước khi nhìn giá, cần biết thông tin nào đến từ nhà sản xuất và thông tin nào chỉ là lời đại lý. Bảng dưới ghi từng nguồn đã mở và thời điểm đọc.

Hãng Thông tin công bố (nguồn, thời điểm đọc) Lưu ý khi đối chiếu
Hoa Sen Trang chủ hoasengroup.vn (đọc 17/10/2026): tự giới thiệu là doanh nghiệp tôn thép số 1 Việt Nam, trên 30% thị phần tôn, xuất khẩu hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ; có 9 nhà máy (một mục khác trên cùng trang ghi 10). Số nhà máy và số cửa hàng (hơn 400 ở mục này, hơn 500 ở mục khác) không thống nhất ngay trong trang của hãng, nên đừng trích một con số cố định.
Đông Á tondonga.com.vn (đọc 17/10/2026): trụ sở KCN Sóng Thần 1, Dĩ An; hai cơ sở sản xuất tôn tại Long An và Phú Mỹ 1; các nhóm KINGMAX, KING, WIN, S VIỆT; trang Chất lượng liệt kê chứng nhận JIS G3321, JIS G3322, ASTM A792, ASTM A755, AS 1397, BS EN 10346, TCVN 7470 và nhiều tiêu chuẩn khác. Mỗi nhóm có lớp mạ và bảo hành riêng; phải hỏi rõ mua nhóm nào.
Phương Nam (SSSC) Bài Tạp chí Công Thương đăng 24/10/2017: thành lập 22/6/1995, liên doanh giữa Tổng công ty Thép Việt Nam và Sumitomo, hai nhà máy ở Đồng Nai, sản xuất theo JIS G3302, G3321, G3312, G3322. Số liệu công suất là của năm 2017, chưa đối chiếu được bản mới hơn.
Nam Kim Trang báo giá tôn Nam Kim trên website này tổng hợp: công ty cổ phần niêm yết, nhà máy tại KCN Đồng An 2, dải lớp mạ AZ50 đến AZ200, có dòng ZINMAG. Bài này chưa mở được website chính thức của hãng (lỗi chứng chỉ truy cập), nên phần Nam Kim cần được kiểm tra lại với hãng.

Điểm chung của các nguồn này: hãng nào cũng công bố tiêu chuẩn sản xuất và dòng sản phẩm, nhưng không hãng nào công bố bảng giá. Giá nằm ở đại lý, nên toàn bộ phần so sánh giá bên dưới chỉ phản ánh bảng niêm yết của đại lý chứ không phải giá nhà máy.

So sánh tôn Hoa Sen và Đông Á theo giá cùng độ dày

Hai trang báo giá tôn Hoa Sen và báo giá tôn Đông Á trên website dùng cùng một khuôn bảng: giá theo mét dài, khổ 1,07 m, kèm trọng lượng kg/m. Nhờ vậy ta có thể đặt cạnh nhau từng dòng. Bảng dưới là tôn lạnh không màu; hai cột đơn giá theo kg và cột độ dày quy đổi do bài này tự tính.

Độ dày ghi trong bảng giá Trọng lượng (kg/m) Hoa Sen (đ/m) Đông Á (đ/m) Chênh Hoa Sen (đ/kg) Đông Á (đ/kg) Độ dày quy đổi từ kg/m
3 dem 2,60 50.000 51.000 +1.000 (2,0%) 19.231 19.615 0,28 mm
3,5 dem 3,00 53.000 54.000 +1.000 (1,9%) 17.667 18.000 0,32 mm
4 dem 3,35 60.000 61.000 +1.000 (1,7%) 17.910 18.209 0,36 mm
4,3 dem 3,65 65.000 66.000 +1.000 (1,5%) 17.808 18.082 0,39 mm
4,5 dem 4,00 68.000 69.000 +1.000 (1,5%) 17.000 17.250 0,42 mm
4,8 dem 4,25 73.000 74.000 +1.000 (1,4%) 17.176 17.412 0,45 mm
5 dem 4,45 75.000 76.000 +1.000 (1,3%) 16.854 17.079 0,47 mm

Giả thiết tính: độ dày quy đổi = trọng lượng ÷ (1,2 × 7,85), với 1,2 m là khổ phôi và 7,85 là khối lượng riêng của thép (theo cách trang báo giá tôn mạ kẽm dùng để tính 0,40 mm khổ 1.200 nặng 3,77 kg/m). Kết quả chưa trừ khối lượng lớp mạ nên độ dày thép nền còn nhỏ hơn một chút. Con số này không kết luận hàng thiếu hay đủ, vì mỗi hãng ghi “dem” theo cách riêng và có dung sai. Nó có tác dụng khác: khi hai nơi cùng báo “4 dem” mà kg/m lệch nhau 10%, bạn đang so hai tấm tôn khác độ dày.

Với tôn lạnh màu và tôn kẽm, quy luật y hệt. Mỗi dòng chênh đúng 1.000 đ/m.

Tôn lạnh màu

Độ dày Trọng lượng (kg/m) Hoa Sen (đ/m) Đông Á (đ/m) Chênh
3 dem 2,50 45.000 46.000 +1.000 (2,2%)
3,5 dem 3,00 57.000 58.000 +1.000 (1,8%)
4 dem 3,40 63.000 64.000 +1.000 (1,6%)
4,5 dem 3,90 70.000 71.000 +1.000 (1,4%)
5 dem 4,45 78.000 79.000 +1.000 (1,3%)

Tôn kẽm

Độ dày Trọng lượng (kg/m) Hoa Sen (đ/m) Đông Á (đ/m) Chênh
2,4 dem 2,10 37.000 38.000 +1.000 (2,7%)
3,5 dem 3,00 45.000 46.000 +1.000 (2,2%)
4 dem 3,50 51.000 52.000 +1.000 (2,0%)
4,5 dem 3,95 63.000 64.000 +1.000 (1,6%)
5 dem 4,50 68.000 69.000 +1.000 (1,5%)

Một khoảng chênh cố định 1.000 đ/m ở mọi độ dày cho thấy hai bảng giá được lập theo cùng một công thức của đại lý, không phải hai mức giá độc lập của nhà máy. Vì thế, đừng đọc 1.000 đ/m là “Hoa Sen rẻ hơn Đông Á”. Đúng hơn, đó là mức đại lý đang niêm yết chênh nhau khi hai hãng cùng độ dày. Mức giá thực tế khi mua còn đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao.

Ví dụ tính: mái 100 m² chênh bao nhiêu tiền

Khổ hữu dụng khoảng 1,0 m, nên mái 100 m² cần khoảng 100 m dài tôn. Cộng 5% hao hụt và chồng mí được 105 m. Bảng dưới tính tiền tôn lạnh không màu, chưa gồm vít, úp nóc, máng xối, xà gồ, công lợp và vận chuyển.

Hãng Độ dày Đơn giá (đ/m) Tiền tôn lạnh cho 105 m (đ)
Hoa Sen 4 dem 60.000 6.300.000
Đông Á 4 dem 61.000 6.405.000
Hoa Sen 4,5 dem 68.000 7.140.000
Đông Á 4,5 dem 69.000 7.245.000
Hoa Sen 5 dem 75.000 7.875.000
Đông Á 5 dem 76.000 7.980.000

Khoảng chênh giữa hai hãng ở cùng độ dày là 105.000 đ cho cả mái. Chuyển từ 4 dem lên 4,5 dem lại chênh 840.000 đ, gấp 8 lần. Nói cách khác, quyết định độ dày và lớp mạ ảnh hưởng đến tiền hơn quyết định hãng nào, ít nhất là giữa hai hãng này theo bảng niêm yết trên website.

Nam Kim và Phương Nam: vì sao không đặt chung một bảng

Hai hãng này có trang riêng trên website nhưng cách ghi giá khác hẳn. Trang tôn Nam Kim ghi khoảng giá thị trường tổng hợp nhiều đơn vị bán, ví dụ tôn lạnh 0,45 mm từ 53.200 đến 87.000 đ/m, rộng đến mức không thể so với một con số cụ thể của Hoa Sen hay Đông Á. Trang tôn Phương Nam ghi giá cuộn phẳng khổ 1.200 mm: tôn lạnh AZ100 dày 0,45 mm nặng 3,93 đến 4,13 kg/m, đơn giá 86.354 đ/m chưa VAT và 94.989 đ/m đã VAT. Đây là giá tôn cuộn tính theo mét dài cuộn, chưa cán sóng, nên không đặt cạnh giá tấm cán sóng khổ 1,07 m được.

Muốn so Phương Nam với hai hãng kia, cách ít sai nhất là quy ra đồng trên kg. Với dòng AZ100 dày 0,45 mm của Phương Nam, lấy mức giữa của khoảng trọng lượng (4,03 kg/m) thì giá chưa VAT là 21.428 đ/kg. Con số này cao hơn đơn giá quy theo kg của tôn lạnh cán sóng 4,5 dem trong bảng Hoa Sen (17.000 đ/kg), nhưng hai con số thuộc hai loại hàng: một bên là cuộn có công bố lớp mạ AZ100, bên kia là tấm đã cán sóng chưa ghi lớp mạ. Kết luận hợp lý duy nhất là cần hỏi lại cùng lớp mạ, cùng dạng hàng trước khi so.

Bảo hành: đọc điều kiện chứ không đọc con số

Các bài so sánh hãng thường ghi một dòng “bảo hành 10 đến 20 năm”. Trang chế độ bảo hành của Đông Á (đọc ngày 17/10/2026) cho thấy một con số như vậy kèm khá nhiều điều kiện:

  • Chỉ áp dụng cho mái và vách làm từ tôn KING, WIN, S VIỆT; trước khi lắp phải kiểm tra tên thương hiệu in ở mặt sau tấm tôn.
  • Công trình cần độ dốc mái từ 10% trở lên.
  • Máng xối, khung diềm, úp nóc và phụ kiện không được bảo hành.
  • Không bảo hành khi hư hỏng do tác động cơ học, hóa chất, đọng nước lâu ngày, ăn mòn tại mép cắt hoặc thiên tai.
  • Có khoảng cách tối thiểu tới biển hoặc nguồn ô nhiễm: tôn KING dưới 1 km, WIN ALUZIN dưới 3 km không được bảo hành, S VIỆT dưới 5 km.

Mức bồi thường ăn mòn thủng giảm dần theo năm, tính theo trang của hãng:

Năm sử dụng KING: bồi thường ăn mòn thủng WIN và S VIỆT: bồi thường ăn mòn thủng
1 đến 5 100% 100%
6 100% 80%
7 100% 70%
8 100% 60%
9 100% 40%
10 100% 20%
11 80% hết hạn
12 70% hết hạn
13 60% hết hạn
14 40% hết hạn
15 20% hết hạn

Ở Hoa Sen, bài đăng trên VnEconomy ngày 20/09/2018 cho biết dòng tôn màu PVDF được cam kết bảo hành chất lượng sơn lên đến 20 năm, và bài không nêu điều kiện kèm theo. Trang chăm sóc khách hàng của hãng (đọc 17/10/2026) nêu dòng Hoa Sen Gold bảo hành thủng dột 30 năm và phai màu, phấn hóa 10 năm, nhưng cũng không mô tả thủ tục. Hai dòng sản phẩm khác nhau, hai hãng khác nhau, nên đặt hai con số đó cạnh nhau để chọn hãng là không có cơ sở. Việc cần làm là xin phiếu bảo hành của đúng dòng tôn bạn mua và đọc phần loại trừ.

Bảng quyết định theo công trình

Bảng này không xếp hạng hãng. Nó cho biết nên hỏi đại lý điều gì theo từng tình huống.

Tình huống Nên ưu tiên so sánh Câu hỏi cần có văn bản trả lời
Nhà ở nội thành, mái dốc từ 10% trở lên Lớp mạ và bảo hành sơn nếu dùng tôn màu Dòng tôn cụ thể (KING, WIN hay dòng khác), lớp mạ AZ bao nhiêu g/m²
Mái dốc dưới 10% (mái thoải, mái hiên) Điều kiện bảo hành về độ dốc Hãng có loại trừ bảo hành khi mái dốc dưới 10% không
Nhà xưởng, nhà kho mái lớn Giá theo kg và độ dày thực Trọng lượng 1 m, bước xà gồ thiết kế, chiều dài tấm
Gần biển hoặc khu công nghiệp có hơi hóa chất Khoảng cách tối thiểu trong điều kiện bảo hành Công trình cách biển bao nhiêu km, hãng có chấp nhận bảo hành không
Ngân sách chặt, công trình tạm Độ dày thực và tôn kẽm Hàng loại 1 hay loại phụ, có dòng in hãng trên tôn không

Sai lầm hay gặp khi so sánh hãng tôn

  • So giá tôn màu có VAT với giá tôn lạnh chưa VAT. Trang báo giá tôn màu ghi rõ bảng giá đã gồm VAT và vận chuyển đến chân công trình, còn nhiều bảng khác ghi giá tham khảo chưa gồm vận chuyển. Hãy ghi lại điều kiện giá trước khi so.
  • Tin cột “dem” mà bỏ qua kg/m. Hai nơi cùng báo 4,5 dem nhưng một nơi 4,00 kg/m, nơi kia 3,60 kg/m là chênh khoảng 10% lượng thép.
  • Lấy số năm bảo hành làm điểm chọn hãng. Bảo hành tính theo dòng sản phẩm, có loại trừ và giảm dần theo năm như bảng trên.
  • Quên hỏi lớp mạ. Cùng độ dày, lớp mạ cao hơn thì chống ăn mòn lâu hơn và giá cao hơn; xem giải thích ở bài tôn lạnh là gì.
  • Nhận tôn rồi mới kiểm. Việc cần làm là đối chiếu dòng in trên tấm tôn với phiếu giao hàng; xem bài cách nhận biết tôn Hoa Sen, Đông Á qua dòng in.

Cách yêu cầu báo giá để so được giữa các hãng

  1. Ghi cùng một yêu cầu cho mọi nơi: loại tôn (lạnh, lạnh màu, kẽm), độ dày, lớp mạ, kiểu sóng, tổng số mét và chiều dài từng tấm.
  2. Yêu cầu báo đủ ba thông số: đơn giá đ/m, trọng lượng kg/m, và giá đã hay chưa gồm VAT, vận chuyển.
  3. Tự quy ra đ/kg: lấy đơn giá chia trọng lượng. Hai báo giá cùng hàng sẽ ra đ/kg gần nhau.
  4. Khi nhận hàng, cân thử một mét và đối chiếu dòng in, rồi so với báo giá.

Câu hỏi thường gặp

Tôn Hoa Sen hay Đông Á bền hơn?

Không có số liệu độc lập nào trong các nguồn đã đọc để xếp hạng. Độ bền phụ thuộc lớp mạ, độ dày thực, môi trường và cách lợp. Hãy so lớp mạ ghi trên phiếu bảo hành và dòng in, không so tên hãng.

Giá Đông Á và Hoa Sen chênh nhau bao nhiêu?

Theo hai bảng giá đang đăng trên website, ở cùng độ dày giá Đông Á cao hơn 1.000 đ/m, tương đương 105.000 đ cho 105 m tôn. Đây là bảng niêm yết của đại lý, giá thực tế còn đổi theo ngày và khối lượng.

Tôn Nam Kim và Phương Nam có rẻ hơn không?

Chưa kết luận được từ số liệu hiện có. Trang Nam Kim ghi khoảng giá rộng, trang Phương Nam ghi giá cuộn chưa cán sóng. Muốn biết, hãy xin báo giá cùng độ dày, cùng lớp mạ, cùng kiểu sóng.

Bảo hành 20 năm có nghĩa là 20 năm không thủng?

Không. Ví dụ ở chế độ bảo hành của Đông Á, mức bồi thường giảm dần qua các năm và công trình phải thỏa điều kiện về độ dốc mái và khoảng cách tới biển. Phụ kiện như máng xối không nằm trong phạm vi bảo hành.

Nên mua tôn theo mét hay theo kg?

Mua theo mét là tập quán với tôn cán sóng, nhưng tính theo kg giúp so sánh công bằng giữa các báo giá. Nên yêu cầu báo giá ghi cả hai.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi độ dày, lớp mạ, số mét và địa chỉ giao, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Nguồn tham khảo

Ghi chú về mức độ chắc chắn: thông tin về hãng lấy từ website và bài báo đã mở, kèm thời điểm đọc. Giá là bảng niêm yết của đại lý, không phải giá nhà máy, và thay đổi theo thời điểm; liên hệ để có giá mới nhất. Độ dày quy đổi và đơn giá theo kg do bài tự tính, chỉ mang tính so sánh. Phần Nam Kim chưa đối chiếu được với website của hãng. Điều kiện bảo hành phải lấy theo phiếu bảo hành đi kèm lô hàng.

5/5 - (1 bình chọn)
Tiết kiệm thời gianMọi vấn đề được giải quyết bằng một click chuột
Giao hàng siêu tốcGiao hàng siêu tốc trên toàn quốc đối với mọi đơn hàng
Đổi trả hàng 1-1Chịu trách nhiệm 1 đổi 1 nếu có bất kì sai sót
Quy trình đơn giảnGiải quyết nhanh chóng, dễ dàng và không rắc rối
Chat Zalo tư vấnNhắn tin báo giá nhanhGọi 0967 483 714Hotline tư vấn & báo giá