399D Đặng Thúc Vịnh, Xã Đông Thạnh, H. Hóc Môn, TPHCM
Khảo sát & tư vấn

Tôn lạnh là gì? Khác gì tôn mạ kẽm? Lớp mạ AZ50, AZ100, AZ150

Tôn lạnh là thép cán nguội được mạ nhúng nóng bằng hợp kim khoảng 55% nhôm, 1,5 đến 1,6% silic, phần còn lại là kẽm, nên còn gọi là tôn mạ nhôm kẽm hay Galvalume. Hỏi “tôn lạnh là gì” thì định nghĩa chỉ mất hai dòng. Chỗ người mua hay sai là con số AZ50, AZ100, AZ150: cùng một ký hiệu có thể mang nghĩa khác nhau tùy tiêu chuẩn, và lớp mạ dày hơn không đắt thêm nhiều như nhiều người nghĩ. Bài này tự tính độ dày lớp mạ theo từng ký hiệu, so với tôn mạ kẽm bằng số liệu bảng giá có thật trên website và tính điểm hòa vốn giữa hai loại.

Tóm tắt nhanh

  • “AZ” kèm số có hai cách hiểu: theo cách gọi g/m² (AZ150 = 150 g/m² cả hai mặt) và theo ASTM A792 (AZ50 = 0,50 oz/ft², tương đương AZM150 = 150 g/m²). AZ70 theo g/m² là 70 g/m², nhưng AZ70 theo ASTM là 210 g/m², gấp 3 lần.
  • AZ150 tương đương lớp mạ khoảng 40 µm cho cả hai mặt (20 µm mỗi mặt) theo khối lượng riêng 3.750 kg/m³. AZ50 chỉ khoảng 6,7 µm mỗi mặt, mỏng hơn AZ150 hơn ba lần.
  • Trong bảng giá cuộn Phương Nam trên website, đi từ AZ100 lên AZ150 chỉ làm giá mỗi kg tăng khoảng 2%, dù lớp mạ nhiều hơn 50%.
  • Tôn lạnh đắt hơn tôn kẽm Hoa Sen cùng độ dày 8 đến 18% theo bảng giá niêm yết. Với mái 100 m², chênh khoảng 525.000 đến 945.000 đ tiền tôn, và hòa vốn khi tôn lạnh bền hơn tôn kẽm khoảng 1,08 đến 1,18 lần.

Tôn lạnh là gì và lớp mạ nằm ở đâu

Lõi của tấm tôn là thép cán nguội. Hai mặt thép được nhúng qua bể hợp kim nhôm kẽm nóng chảy rồi làm nguội thành một lớp phủ liên tục. Trang báo giá tôn lạnh trên website ghi tỷ lệ 55% nhôm, 43,5% kẽm, 1,5% silic; một nhà cung cấp Mỹ ghi 55% nhôm, 43,4% kẽm, 1,6% silic. Chênh nhau 0,1 điểm phần trăm giữa các nguồn không đổi bản chất, nên bài dùng cách nói “khoảng 55% nhôm”. Nhôm tạo màng chắn bền ngoài trời; kẽm vẫn góp phần bảo vệ điện hóa ở những chỗ trầy; silic giúp lớp mạ bám vào thép khi cán sóng.

Dùng cho mái, vách, la phông; tôn lạnh có thể để trơn (bề mặt bạc) hoặc phủ sơn thành tôn lạnh màu, loại sẽ được so sánh với tôn kẽm màu ở bài tôn lạnh màu và tôn kẽm màu.

AZ50, AZ100, AZ150 nghĩa là gì: bảng tự tính độ dày lớp mạ

Trong cách gọi phổ biến ở thị trường tôn Việt Nam, số sau chữ AZ là khối lượng lớp mạ tính cho cả hai mặt, đơn vị g/m². Muốn biết lớp mạ dày bao nhiêu micromet, chia khối lượng cho khối lượng riêng của lớp mạ. Tài liệu GalvInfo Note 1.1 của International Zinc Association dùng khối lượng riêng hợp kim nhôm kẽm 3.750 kg/m³, tức 1 oz/ft² (305 g/m²) bằng 0,0813 mm. Từ đó có bảng:

Ký hiệu (g/m²) Khối lượng mạ cả hai mặt (g/m²) Trung bình mỗi mặt (g/m²) Độ dày lớp mạ mỗi mặt (µm) Tổng hai mặt (µm)
AZ30 30 15,0 4,0 8,0
AZ50 50 25,0 6,7 13,3
AZ70 70 35,0 9,3 18,7
AZ100 100 50,0 13,3 26,7
AZ150 150 75,0 20,0 40,0
AZ200 200 100,0 26,7 53,3

Đây là độ dày trung bình danh nghĩa. Tiêu chuẩn quy định mức tối thiểu theo phép thử ba điểm, và một mặt có thể mỏng hơn mặt kia, nên số đo thực tế từng chỗ sẽ khác bảng. Giá trị của bảng là để hình dung tỷ lệ: AZ150 dày gấp ba AZ50 và gấp 1,5 lần AZ100.

Cùng ký hiệu AZ, hai nghĩa khác nhau

Theo GalvInfo Note 1.1, tiêu chuẩn ASTM A792 đặt ký hiệu theo oz/ft², với nhóm AZ50, AZ55, AZ60, AZ70, và hệ mét tương ứng là AZM150, AZM165, AZM180, AZM210. Nghĩa là “AZ50” của ASTM là 150 g/m².

Ký hiệu theo ASTM A792 (oz/ft²) Ký hiệu hệ mét tương đương (g/m²) Độ dày tổng hai mặt (µm)
AZ50 AZM150 = 150 40,0
AZ55 AZM165 = 165 44,0
AZ60 AZM180 = 180 48,0
AZ70 AZM210 = 210 56,0

Hệ quả khi mua hàng: nếu một báo giá ghi “tôn AZ50”, bạn cần hỏi đơn vị. Nếu đó là 50 g/m² theo cách gọi thị trường thì lớp mạ chỉ khoảng 6,7 µm mỗi mặt; nếu là AZ50 theo ASTM thì là 150 g/m² và dày gấp ba. Cũng theo tài liệu này, không thể vẽ đường tương đương hiệu năng giữa lớp mạ nhôm kẽm và lớp mạ kẽm, nên đừng quy đổi kiểu “AZ100 bằng Z275”.

Tôn lạnh khác tôn mạ kẽm ở điểm nào

Hai loại đều là thép mạ nhúng nóng. Khác nhau ở hợp kim mạ và cơ chế bảo vệ. Lớp kẽm của tôn kẽm hy sinh dần để bảo vệ thép, kể cả ở mép cắt. Lớp nhôm kẽm của tôn lạnh chủ yếu tạo màng chắn, và kẽm trong hợp kim vẫn bảo vệ mép cắt. Một nhà cung cấp Mỹ (Sheffield Metals) nêu tôn Galvalume bền gấp khoảng 2 đến 4 lần tôn kẽm, đây là con số của nhà cung cấp, không phải kết quả đo độc lập; chính nguồn này cũng nói loại tôn này không phù hợp vùng ven biển và chuồng trại chăn nuôi. Trang báo giá tôn mạ kẽm trên website trình bày lớp mạ kẽm Z80, Z120, Z180, Z275. Bảng dưới đặt cả hai hệ cạnh nhau theo độ dày tính từ khối lượng (kẽm 7.143 kg/m³ theo GalvInfo):

Lớp mạ kẽm Khối lượng hai mặt (g/m²) Tổng độ dày hai mặt (µm) Mỗi mặt (µm)
Z80 80 11,2 5,6
Z120 120 16,8 8,4
Z180 180 25,2 12,6
Z275 275 38,5 19,2
AZ150 (để so) 150 40,0 20,0

AZ150 dày xấp xỉ Z275 (khoảng 38,5 µm) về mặt vật lý, nhưng như đã nói, độ dày bằng nhau không có nghĩa tuổi thọ bằng nhau. Mép cắt là chỗ lộ thép nên hay gỉ trước. Nhà cung cấp Mỹ nói trên cho rằng gỉ đỏ ở mép cắt tôn Galvalume tự dừng còn ở tôn kẽm thì lan rộng, nhưng đó là quan điểm của nhà cung cấp. Trang bảo hành của Đông Á loại trừ ăn mòn tại mép cắt, nên phần mép cắt nên xử lý bằng thiết kế (úp nóc, diềm, hạn chế cắt tại công trình) chứ không trông vào bảo hành.

Giá tôn lạnh cao hơn tôn kẽm bao nhiêu và khi nào hòa vốn

Hai trang báo giá tôn Hoa Sen (tôn lạnh) và tôn kẽm Hoa Sen cùng nằm trong một bảng nên so được từng độ dày:

Độ dày Tôn lạnh Hoa Sen: kg/m, đ/m, đ/kg Tôn kẽm Hoa Sen: kg/m, đ/m, đ/kg Tôn lạnh đắt hơn (đ/m) Tôn lạnh đắt hơn (%)
3,5 dem 3,00 / 53.000 / 17.667 3,00 / 45.000 / 15.000 8.000 17,8%
4,0 dem 3,35 / 60.000 / 17.910 3,50 / 51.000 / 14.571 9.000 17,6%
4,5 dem 4,00 / 68.000 / 17.000 3,95 / 63.000 / 15.949 5.000 7,9%
5,0 dem 4,45 / 75.000 / 16.854 4,50 / 68.000 / 15.111 7.000 10,3%

Hòa vốn tính theo tiền tôn cho mái 100 m², tức khoảng 105 m dài sau khi cộng 5% hao hụt (khổ hữu dụng khoảng 1,0 m):

Độ dày Tiền tôn kẽm cho 105 m (đ) Tiền tôn lạnh cho 105 m (đ) Chênh (đ) Tôn lạnh phải bền gấp ít nhất
4 dem 5.355.000 6.300.000 945.000 1,18 lần
4,5 dem 6.615.000 7.140.000 525.000 1,08 lần

Giả thiết: chỉ tính tiền tôn, chưa tính vít, xà gồ, công lợp. Phần nhân công và khung cố định giữa hai loại, nên nếu mái phải lợp lại sớm thì chi phí lợp lại tính thêm vào bên tôn kẽm. Con số “bền gấp 2 đến 4 lần” của nhà cung cấp, nếu đúng với công trình của bạn, vượt xa ngưỡng hòa vốn 1,08 đến 1,18 lần; nhưng bài không có số liệu đo độc lập để khẳng định nên chỉ nêu cách tính.

Nâng lớp mạ từ AZ100 lên AZ150 tốn thêm bao nhiêu

Trang tôn Phương Nam có ba bảng giá cuộn tôn lạnh theo ba lớp mạ AZ70, AZ100, AZ150, cùng kèm khoảng trọng lượng. Lấy mức giữa của khoảng trọng lượng và giá chưa VAT, quy ra đ/kg để triệt tiêu chênh lệch độ dày giữa các dòng:

Lớp mạ Nhóm 1: dày (mm) / giá chưa VAT (đ/m) / đ/kg Nhóm 2: dày (mm) / giá chưa VAT (đ/m) / đ/kg
AZ70 0,44 mm / 83.805 / 21.057 0,49 mm / 91.116 / 20.476
AZ100 0,45 mm / 86.354 / 21.428 0,50 mm / 95.948 / 21.322
AZ150 0,46 mm / 89.740 / 21.888 0,51 mm / 99.711 / 21.819

Từ AZ100 lên AZ150, giá mỗi kg tăng 2,1% và 2,3% ở hai nhóm độ dày; từ AZ70 lên AZ100 tăng 1,8% và 4,1%. Trong khi khối lượng lớp mạ tăng 50% (từ 100 lên 150 g/m²). Như vậy, ít nhất trong bảng giá cuộn này, phần tiền thêm cho lớp mạ nhỏ so với phần tiền cho thép nền. Đây là số liệu của một hãng ở dạng cuộn; giá tấm cán sóng của hãng khác có thể khác, nhưng đủ để gợi ý rằng đừng chọn lớp mạ thấp chỉ để tiết kiệm vài phần trăm.

Hãng gắn lớp mạ vào dòng sản phẩm thế nào

Đông Á, theo hai trang của hãng đọc ngày 17/10/2026, gắn từng dòng với một lớp mạ khác nhau. Bảng cho thấy lớp mạ và số năm bảo hành không tăng đơn giản theo số AZ, và hai trang của cùng một hãng ghi hơi khác nhau:

Dòng Đông Á Lớp mạ AZ ghi ở trang chủ Bảo hành ăn mòn thủng ghi ở trang chủ Bảo hành ăn mòn thủng ghi ở trang chế độ bảo hành
KINGALUZIN (tôn lạnh) AZ150 lên đến 20 năm 15 năm (cả nhóm KING)
KINGCOLOR (tôn màu) AZ100 15 năm 15 năm (cả nhóm KING)
WINALUZIN (tôn lạnh) AZ100 10 đến 15 năm tùy điều kiện công trình 10 năm (cả nhóm WIN)
WINCOLOR (tôn màu) AZ50 10 năm 10 năm (cả nhóm WIN)
SVIETALUZIN (tôn lạnh) AZ75 đến 10 năm 10 năm (nhóm S VIỆT)
SVIETCOLOR (tôn màu) AZ30 10 năm 10 năm (nhóm S VIỆT)

Hai trang ghi khác nhau ở dòng KINGALUZIN (20 năm so với 15 năm) và WINALUZIN. Vì vậy chỉ có phiếu bảo hành đi theo lô hàng mới là căn cứ; con số trên trang giới thiệu chỉ để tham khảo.

Sai lầm hay gặp và cách kiểm tra

  • Đọc AZ như số năm. Một số trang bán hàng viết “AZ50 chống thủng khoảng 5 năm, AZ70 khoảng 7 năm”. Số sau AZ là khối lượng lớp mạ; số năm chỉ có ý nghĩa khi nằm trong phiếu bảo hành của hãng.
  • Không hỏi đơn vị. Xem phần AZ theo ASTM ở trên.
  • Chỉ so giá theo mét. Hai báo giá cùng “4 dem” nhưng khác kg/m hoặc khác lớp mạ thì không so được; xem cách quy đổi trong bài so sánh tôn Hoa Sen, Đông Á, Nam Kim, Phương Nam.
  • Kỳ vọng chống nóng từ tôn lạnh trơn. Lớp mạ sáng phản xạ nhiệt, nhưng tấm đơn không thay thế lớp cách nhiệt; xem bài cách chống nóng mái tôn.

Để kiểm tra khi nhận hàng: đọc phần độ mạ trên dòng in (nếu hãng in), đối chiếu với báo giá và chứng chỉ CO, CQ theo lô; hỏi hãng hoặc đại lý bằng văn bản đơn vị của ký hiệu AZ.

Bảng chọn: câu hỏi cần có câu trả lời trước khi chốt lớp mạ

Tình huống Câu hỏi cần hỏi Ghi chú
Công trình tạm, mái hiên ngắn hạn Thời gian dùng dự kiến, có cần bảo hành không Lớp mạ thấp có thể chấp nhận nếu dùng ngắn hạn; vẫn nên kiểm khối lượng mạ
Nhà ở dùng lâu dài Lớp mạ ghi trong phiếu bảo hành là bao nhiêu g/m² Trang tôn Nam Kim trên website gợi ý AZ100 đến AZ125 cho nhà ở nội thành; đây là gợi ý của đại lý, không phải tiêu chuẩn
Nhà xưởng, gần khu công nghiệp Điều kiện bảo hành khi gần nguồn ô nhiễm Điều kiện khoảng cách tới biển hoặc nguồn ô nhiễm có trong chế độ bảo hành của Đông Á
Ven biển, chuồng trại Hãng có bảo hành cho môi trường này không Một nhà cung cấp Mỹ cho biết tôn Galvalume không phù hợp các môi trường này; hãy hỏi hãng

Câu hỏi thường gặp

Tôn lạnh có phải tôn mạ kẽm không?

Không. Tôn mạ kẽm chỉ có lớp kẽm. Tôn lạnh có lớp hợp kim khoảng 55% nhôm, phần còn lại chủ yếu là kẽm và một ít silic. Cả hai cùng là thép mạ nhúng nóng nên dễ bị gọi lẫn.

AZ150 dày bao nhiêu micromet?

Khoảng 40 µm cho cả hai mặt, tức khoảng 20 µm mỗi mặt, tính từ 150 g/m² và khối lượng riêng 3.750 kg/m³. Đây là số trung bình danh nghĩa, không phải mức tối thiểu từng điểm.

Tôn lạnh giá bao nhiêu so với tôn kẽm?

Theo bảng giá Hoa Sen trên website, tôn lạnh đắt hơn tôn kẽm cùng độ dày khoảng 5.000 đến 9.000 đ/m, tương đương 8 đến 18%. Giá thay đổi theo thời điểm; liên hệ để có giá mới nhất.

Tôn lạnh bền gấp mấy lần tôn kẽm?

Các nhà cung cấp nêu 2 đến 4 lần, nhưng đó là tuyên bố của họ. Bài không có số liệu đo độc lập; hãy dựa vào phiếu bảo hành và điều kiện công trình.

Có cần hỏi AZ bao nhiêu khi mua tôn màu không?

Có. Tôn màu cũng có lớp mạ bên dưới lớp sơn. Ở Đông Á, lớp mạ của dòng màu thay đổi từ AZ30 đến AZ100 tùy dòng, nên số AZ cũng là thông tin cần ghi vào đơn hàng.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi độ dày, lớp mạ AZ mong muốn, số mét và địa chỉ giao, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Nguồn tham khảo

Ghi chú về mức độ chắc chắn: độ dày lớp mạ trong bảng do bài tự tính từ khối lượng, không phải số đo thực tế. Các con số bền “gấp 2 đến 4 lần” là tuyên bố của nhà cung cấp, chưa có nguồn độc lập trong bài. Giá thay đổi theo thời điểm; bảng giá trên website là niêm yết tham khảo. Cần kiểm tra lại đơn vị ký hiệu AZ và điều kiện bảo hành với tiêu chuẩn và nhà sản xuất của lô hàng bạn mua.

Đánh giá
Tiết kiệm thời gianMọi vấn đề được giải quyết bằng một click chuột
Giao hàng siêu tốcGiao hàng siêu tốc trên toàn quốc đối với mọi đơn hàng
Đổi trả hàng 1-1Chịu trách nhiệm 1 đổi 1 nếu có bất kì sai sót
Quy trình đơn giảnGiải quyết nhanh chóng, dễ dàng và không rắc rối
Chat Zalo tư vấnNhắn tin báo giá nhanhGọi 0967 483 714Hotline tư vấn & báo giá