Tôn lạnh màu và tôn kẽm màu nhìn từ xa gần như giống nhau: cùng một lớp sơn màu, cùng cán sóng. Khác biệt nằm ở nền mạ bên dưới lớp sơn, thứ quyết định tôn bị thủng nhanh hay chậm, trong khi độ bền màu lại phụ thuộc vào hệ sơn. Vì mắt thường khó phân biệt, người mua cần biết đọc tiêu chuẩn và ký hiệu trên giấy tờ. Bài này chỉ ra cách đọc đó, giải thích “phai màu” được nhà sản xuất định nghĩa bằng con số nào, rồi so sánh giá bằng bảng giá thật trên website.
Tóm tắt nhanh
- Nền mạ phân biệt hai loại: tôn lạnh màu dùng nền nhôm kẽm (JIS G3322), tôn kẽm màu dùng nền kẽm (JIS G3312). ASTM A755, AS/NZS 2728, BS EN 10169 và TCVN 7471 dùng chung cho cả hai nên không giúp phân biệt.
- Đông Á định nghĩa phai màu bằng chỉ số ΔE đo theo ASTM D2244: màu nhạt ≤ 10, trung tính ≤ 15, màu đậm ≤ 19, ánh kim ≤ 25. Bảo hành phai màu 5 năm (KING, WIN) hoặc 3 năm (S VIỆT) và bồi thường giảm dần từng năm.
- Trong bảng giá Hoa Sen trên website, tôn lạnh màu có giá mỗi kg cao hơn tôn lạnh trơn từ 3,5% đến 7,5% (từ 3,5 đến 5 dem), nhưng trong bảng cuộn Phương Nam, cùng nhóm “lạnh mạ màu” chênh tới 38% giữa nhóm đắt nhất và rẻ nhất.
- Website không niêm yết riêng tôn kẽm màu, nên bài không đưa giá loại này; chỉ so tôn lạnh màu với tôn lạnh trơn và tôn kẽm trơn.
Tôn lạnh màu và tôn kẽm màu khác nhau ở lớp nào
Cả hai loại đều là thép nền được mạ, sau đó phủ sơn lót và sơn màu. Phần sơn tạo màu và quyết định tốc độ phai. Phần mạ nằm dưới sơn, bảo vệ thép khỏi gỉ khi sơn bị trầy hoặc xuống cấp. Hai nền mạ khác nhau:
- Tôn lạnh màu: nền mạ hợp kim khoảng 55% nhôm và phần còn lại chủ yếu là kẽm; xem giải thích ở bài tôn lạnh là gì, lớp mạ AZ.
- Tôn kẽm màu: nền mạ kẽm, ký hiệu theo cách gọi lớp mạ Z (g/m²), xem trang báo giá tôn mạ kẽm.
Một trang của nhà sản xuất BlueScope Zacs viết rằng rất khó phân biệt tôn lạnh màu và tôn mạ màu bằng mắt thường, và khuyên xem thông tin in trên thân tôn và mua ở đại lý uy tín. Trang này đồng thời là tài liệu quảng bá của hãng, nên các con số “gấp 4 lần” trong đó chưa có cơ sở độc lập; bài không dùng lại các con số đó.
Phân biệt bằng số hiệu tiêu chuẩn: chỉ hai số hiệu có ý nghĩa
Trang Chất lượng của Tôn Đông Á (đọc 17/10/2026) liệt kê các chứng nhận kèm loại sản phẩm. Từ danh sách đó, ta có thể lập bảng: số hiệu nào trên chứng chỉ chất lượng cho biết nền mạ, số hiệu nào không.
| Tiêu chuẩn Đông Á công bố có chứng nhận | Áp dụng cho | Có phân biệt được lạnh màu và kẽm màu không |
|---|---|---|
| JIS G3322:2019 | Mạ hợp kim nhôm kẽm, phủ sơn | Có: chỉ tôn lạnh màu |
| JIS G3312:2019 | Mạ kẽm, phủ sơn | Có: chỉ tôn kẽm màu |
| ASTM A755/A755M-18 | Mạ nhôm kẽm và mạ kẽm, phủ sơn | Không: dùng chung cho cả hai |
| AS/NZS 2728:2013 | Mạ nhôm kẽm và mạ kẽm, phủ sơn | Không: dùng chung cho cả hai |
| BS EN 10169:2010+A1:2012 | Mạ nhôm kẽm và mạ kẽm, phủ sơn | Không: dùng chung cho cả hai |
| TCVN 7471:2005 | Mạ kẽm và mạ hợp kim nhôm kẽm, phủ sơn | Không: dùng chung cho cả hai |
Cách dùng thực tế: khi xin chứng chỉ CQ, nhìn số hiệu tiêu chuẩn của tôn sơn. Nếu ghi JIS G3322 thì nền là nhôm kẽm, nếu ghi JIS G3312 thì nền là kẽm. Nếu chỉ ghi ASTM A755 hoặc AS/NZS 2728 thì chưa biết, phải hỏi thêm ký hiệu nền (thường được gọi là PPGL cho nền nhôm kẽm và PPGI cho nền kẽm). Dòng in mẫu của Hoa Sen Gold trên trang hãng ghi ASTM A755/A755M, nghĩa là dòng in này riêng nó không chỉ ra nền; xem bài cách nhận biết tôn Hoa Sen, Đông Á qua dòng in.
Độ bền màu: hãng đo và bồi thường bằng con số nào
Cụm từ “bền màu” thường được dùng rất chung chung. Trang chế độ bảo hành của Đông Á cho thấy hãng này định nghĩa phai màu bằng độ thay đổi màu ΔE trong hệ CIE Lab, so với mẫu lưu tại hãng theo ASTM D2244, sau khi làm sạch bề mặt theo ASTM D3964. Ngưỡng ΔE được xếp theo nhóm màu:
| Nhóm màu (KING, WIN) | Ngưỡng ΔE tối đa theo chế độ bảo hành của Đông Á |
|---|---|
| Màu nhạt | ≤ 10 |
| Màu trung tính | ≤ 15 |
| Màu đậm | ≤ 19 |
| Màu ánh kim | ≤ 25 |
Màu đậm và ánh kim được phép đổi màu nhiều hơn màu nhạt trước khi coi là phai. Với S VIỆT, trang nêu một ngưỡng chung ≤ 19 cho màu không phân loại. Mức bồi thường giảm dần theo năm sử dụng:
| Năm | KING, WIN (bảo hành phai màu 5 năm) | S VIỆT (bảo hành phai màu 3 năm) |
|---|---|---|
| 1 | 100% | 100% |
| 2 | 80% | 60% |
| 3 | 60% | 20% |
| 4 | 40% | hết hạn |
| 5 | 20% | hết hạn |
Điều này có nghĩa: “bảo hành phai màu 5 năm” không phải 5 năm đầy đủ. Từ năm thứ hai, mức bồi thường đã giảm xuống 80% và về 20% ở năm thứ năm. Ở Hoa Sen, bài đăng trên VnEconomy ngày 20/09/2018 nêu dòng tôn PVDF được cam kết bảo hành chất lượng sơn lên đến 20 năm và nói hệ sơn thông thường thường chỉ cam kết giữ màu 5 đến 10 năm; bài không nêu điều kiện hay cách tính. Hai hãng, hai dòng, hai cách đo, nên không đặt hai con số cạnh nhau để rút ra hãng nào bền màu hơn.
Giá: lớp sơn đắt thêm bao nhiêu
Bảng dưới đặt tôn lạnh trơn và tôn lạnh màu Hoa Sen cạnh nhau theo trang báo giá tôn Hoa Sen. Vì hai loại có trọng lượng khác nhau, so theo đồng trên kg sẽ công bằng hơn so theo mét.
| Độ dày | Tôn lạnh trơn: kg/m, đ/m, đ/kg | Tôn lạnh màu: kg/m, đ/m, đ/kg | Giá mỗi kg của tôn màu so với tôn trơn |
|---|---|---|---|
| 3,5 dem | 3,00 / 53.000 / 17.667 | 3,00 / 57.000 / 19.000 | +7,5% |
| 4,0 dem | 3,35 / 60.000 / 17.910 | 3,40 / 63.000 / 18.529 | +3,5% |
| 4,5 dem | 4,00 / 68.000 / 17.000 | 3,90 / 70.000 / 17.949 | +5,6% |
| 5,0 dem | 4,45 / 75.000 / 16.854 | 4,45 / 78.000 / 17.528 | +4,0% |
| 3,0 dem | 2,60 / 50.000 / 19.231 | 2,50 / 45.000 / 18.000 | -6,4% |
Ở 3 dem, tôn màu rẻ hơn tôn trơn theo mét vì trọng lượng thấp hơn (2,50 so với 2,60 kg/m) và theo kg cũng thấp hơn. Từ 3,5 đến 5 dem, lớp sơn làm giá mỗi kg cao hơn khoảng 3,5 đến 7,5%. Con số này chỉ đúng cho bảng giá đại lý này; nó cho thấy phần chênh do sơn nhỏ so với phần chênh do độ dày.
Nhưng “tôn lạnh màu” không phải một mức giá. Trang báo giá tôn Phương Nam có ba nhóm lạnh mạ màu dạng cuộn với giá rất khác nhau:
| Dòng cuộn Phương Nam (khổ 1.200 mm) | 0,45 mm: giá chưa VAT (đ/m) / đ/kg | 0,50 mm: giá chưa VAT (đ/m) / đ/kg |
|---|---|---|
| Lạnh mạ màu PPGL | 111.815 / 28.165 | 126.686 / 28.533 |
| Lạnh mạ màu Sapphire | 103.140 / 25.980 | 114.097 / 25.698 |
| Lạnh mạ màu nhiệt đới PPGL | 80.862 / 20.368 | 89.452 / 20.147 |
| Tôn lạnh trơn AZ100 (để so) | 86.354 / 21.428 | 95.948 / 21.322 |
Cùng độ dày, nhóm đắt nhất cao hơn nhóm rẻ nhất khoảng 38% ở 0,45 mm và 42% ở 0,50 mm tính theo kg. Nhóm “nhiệt đới” thậm chí thấp hơn tôn lạnh trơn AZ100. Trang không ghi lớp mạ và hệ sơn từng nhóm, nên không thể kết luận nhóm nào “tốt”. Điều rút ra: khi báo giá chỉ ghi “tôn lạnh màu 4,5 dem”, bạn chưa biết mình mua nhóm nào. Hãy yêu cầu ghi lớp mạ AZ, hệ sơn (PE, SMP, PVDF…) và bảo hành phai màu.
Ví dụ tính: mái 100 m² chọn loại nào
Mái 100 m² cần khoảng 105 m dài tôn (cộng 5% hao hụt). Tiền tôn, theo giá niêm yết Hoa Sen 4 dem trên website, chưa gồm vít, xà gồ, công lợp:
| Phương án (4 dem, giá Hoa Sen niêm yết) | Đơn giá (đ/m) | Tiền tôn cho 105 m (đ) |
|---|---|---|
| Tôn kẽm trơn | 51.000 | 5.355.000 |
| Tôn lạnh trơn | 60.000 | 6.300.000 |
| Tôn lạnh màu | 63.000 | 6.615.000 |
Từ tôn lạnh trơn lên tôn lạnh màu chênh 315.000 đ cho cả mái. Từ tôn kẽm trơn lên tôn lạnh màu chênh 1.260.000 đ. Nếu mái dùng lâu dài, phần đắt thêm 315.000 đ để có màu sắc và lớp sơn bảo vệ thường nhỏ hơn nhiều phần chênh do chọn độ dày hay lớp mạ.
Sai lầm hay gặp
- Gọi chung “tôn màu”. Trang báo giá tôn màu không phân biệt nền mạ. Khi đặt hàng cần ghi rõ lạnh màu hay kẽm màu.
- Chọn theo màu trước, theo nền sau. Màu chỉ là lớp sơn; nền mạ mới quyết định chống thủng. Nếu quan tâm hợp màu với phong thủy, xem bài chọn màu tôn theo mệnh nhưng vẫn phải chốt nền mạ trước.
- Không hỏi nhóm màu khi hỏi bảo hành phai màu. Màu đậm có ngưỡng ΔE lớn hơn màu nhạt, nghĩa là cùng mức đổi màu nhìn thấy được vẫn có thể không được bồi thường.
- Quên điều kiện loại trừ. Máng xối, úp nóc, diềm và phụ kiện không nằm trong bảo hành mái của Đông Á.
Bảng chọn nhanh
| Nhu cầu | Nên chọn | Câu hỏi cần có văn bản |
|---|---|---|
| Mái nhà ở dùng lâu, ưu tiên màu bền | Tôn lạnh màu, nền nhôm kẽm | Nền mạ (JIS G3322?), lớp mạ AZ, hệ sơn, bảo hành phai màu và nhóm màu |
| Vách, công trình phụ, ngân sách hạn chế | Tôn kẽm màu hoặc tôn lạnh màu loại phổ thông | Nền mạ Z bao nhiêu, loại sơn, bảo hành |
| Gần biển hoặc khu công nghiệp | Nền mạ cao, kiểm tra điều kiện khoảng cách trong bảo hành | Khoảng cách tối thiểu từ công trình tới biển, nguồn ô nhiễm |
| Cần so hai báo giá | Quy cả hai ra đ/kg | Kg/m, lớp mạ, hệ sơn, giá đã hay chưa VAT |
Muốn so sánh hãng trước khi chọn loại tôn, xem thêm bài so sánh tôn Hoa Sen, Đông Á, Nam Kim, Phương Nam.
Câu hỏi thường gặp
Làm sao biết tôn đang mua là lạnh màu hay kẽm màu?
Mắt thường khó phân biệt. Hãy xin chứng chỉ CQ và đọc số hiệu tiêu chuẩn: JIS G3322 là nền nhôm kẽm, JIS G3312 là nền kẽm. Nếu chỉ ghi ASTM A755 hoặc AS/NZS 2728 thì phải hỏi bằng văn bản về nền mạ.
Tôn lạnh màu có đắt hơn tôn kẽm màu không?
Website không niêm yết giá tôn kẽm màu nên bài không so được. Với tôn trơn, theo bảng Hoa Sen, tôn lạnh đắt hơn tôn kẽm cùng độ dày khoảng 5.000 đến 9.000 đ/m.
Bảo hành phai màu 5 năm nghĩa là sao?
Theo chế độ bảo hành của Đông Á, phai màu được xác định bằng ΔE theo ngưỡng từng nhóm màu và mức bồi thường giảm từ 100% năm đầu còn 20% năm thứ năm. Hãng khác có thể dùng cách tính khác.
Màu sáng có bền màu hơn màu đậm không?
Chưa có số liệu đo độc lập trong các nguồn đã đọc. Chỉ có điều kiện của Đông Á: ngưỡng ΔE cho màu đậm lớn hơn màu nhạt, nên cùng mức đổi màu thì màu đậm khó bị coi là phai hơn.
Độ dày tôn màu đo cả lớp sơn không?
Tùy cách ghi của hãng. Khi đo bằng panme, số đo thường gồm cả lớp mạ và sơn. Hãy hỏi hãng độ dày danh nghĩa tính theo thép nền hay theo cả lớp phủ.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi loại tôn (lạnh màu hay kẽm màu), độ dày, màu, số mét và địa chỉ giao, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Nguồn tham khảo
- Tôn Đông Á: chế độ bảo hành và trang Chất lượng (đọc 17/10/2026).
- BlueScope Zacs: so sánh đặc điểm quan trọng của tôn lạnh màu và tôn kẽm màu (nhà sản xuất, đọc 17/10/2026).
- VnEconomy: Hoa Sen ra mắt dòng sản phẩm cao cấp bảo hành 20 năm (20/09/2018).
- Hoa Sen Group: trang chăm sóc khách hàng (đọc 17/10/2026).
- Bảng giá: các trang báo giá tôn Hoa Sen, tôn Phương Nam, tôn màu trên cuongphatsteel.vn.
Ghi chú về mức độ chắc chắn: bảng số hiệu tiêu chuẩn lập từ danh sách chứng nhận Đông Á công bố; hãng khác có thể công bố số hiệu khác. Phân biệt PPGL và PPGI là cách gọi thông dụng của ngành, cần xác nhận với từng hãng. Giá là bảng niêm yết tham khảo, thay đổi theo thời điểm; liên hệ để có giá mới nhất. Các con số tự tính như đồng trên kg dùng mức giữa khoảng trọng lượng công bố.

Mr. Đức – Tôi là sale và kiêm quản trị nội dung website CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƯỜNG PHÁT CONSTRUCTION. Mã Số Thuế: 0315429498. Rất hân hạnh được hỗ trợ Anh/Chị. Hãy liên hệ trực tiếp với tôi qua số hotline: 0967.483.714














YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT