399D Đặng Thúc Vịnh, Xã Đông Thạnh, H. Hóc Môn, TPHCM
Khảo sát & tư vấn

Tôn PU, tôn xốp EPS, bông thủy tinh: loại tôn cách nhiệt nào hiệu quả?

Hỏi tôn PU và tôn xốp cái nào mát hơn, câu trả lời phổ biến là “PU tốt hơn gấp 3 đến 4 lần”. Con số đó chỉ đúng nếu so hai lõi cùng độ dày, mà trên thực tế hai loại này không bao giờ cùng độ dày: lõi PU thường 16 đến 20 mm, lõi xốp EPS 50 đến 100 mm. Bài này tự tính độ cản nhiệt của từng cấu hình, rồi cho thấy cấu hình nào cản nhiệt tốt nhất, cấu hình nào rẻ nhất trên mỗi đơn vị cản nhiệt, và chỗ nào kết quả không còn đúng vì cháy, ẩm, hay mái thiếu thoát khí nóng.

Tóm tắt nhanh

  • Ở cùng độ dày, lõi PU cản nhiệt gấp khoảng 1,1 đến 2,3 lần lõi EPS (trung bình khoảng 1,6 lần), không phải 3 đến 4 lần như một số trang bán hàng nêu.
  • Khi so theo độ dày thực tế, lõi EPS 50 mm cản nhiệt gấp khoảng 1,8 lần lõi PU 18 mm, và EPS 100 mm gấp khoảng 3,5 lần. PU thắng về độ mỏng nhẹ, chứ không thắng về tổng cản nhiệt.
  • Theo bảng giá trên website, mỗi đơn vị cản nhiệt của lõi PU tốn khoảng 1,5 đến 2,4 lần so với lõi EPS dày; nhưng hai cấu hình có lớp đáy khác nhau (giấy bạc so với tôn) nên chỉ là chỉ báo.
  • Lõi cản nhiệt tốt cũng không làm mái mát nếu không có khe thoát khí nóng ở nóc; và với nơi có nguồn nhiệt hở, độ chịu cháy mới là tiêu chí quyết định chứ không phải R.

Tôn PU và tôn xốp: so cùng độ dày hay cùng chi phí

Độ cản nhiệt R của một lớp vật liệu tính bằng độ dày chia cho hệ số dẫn nhiệt λ: R = d ÷ λ, đơn vị m²·K/W. Giá trị R càng lớn, dòng nhiệt đi qua càng nhỏ. Trang tôn cách nhiệt trên website nêu λ của PU khoảng 0,020 đến 0,030 W/m·K. Với EPS và bông thủy tinh, bài dùng khoảng λ từ danh sách hệ số dẫn nhiệt vật liệu trên Wikipedia: EPS 0,033 đến 0,046; bông thủy tinh 0,034 đến 0,046 (chăn sợi thủy tinh dân dụng của Mỹ ghi 0,0336 đến 0,0459). Chênh nhau giữa các nguồn là chuyện bình thường vì λ phụ thuộc tỷ trọng, nhiệt độ và độ ẩm.

Từ các khoảng đó, tỷ lệ λ giữa EPS và PU cùng độ dày là 1,1 đến 2,3 lần, trung bình khoảng 1,6 lần. Đây là lý do con số “3 đến 4 lần” cần được hỏi lại: nó chỉ có thể đúng với EPS có λ rất cao và PU có λ rất thấp, không phải trường hợp phổ biến. Trang bán hàng nêu con số này không kèm độ dày lõi hay hệ số dẫn nhiệt, nên không có cách kiểm tra.

Bảng R tự tính cho từng cấu hình lõi

Cấu hình lõi λ dùng để tính (W/m·K) R của lõi (m²·K/W), từ thấp đến cao R với λ trung bình Tỷ lệ so với lõi PU 18 mm
Lõi PU 16 mm 0,020 đến 0,030 0,53 đến 0,80 0,64 0,89 lần
Lõi PU 18 mm 0,020 đến 0,030 0,60 đến 0,90 0,72 1,00 lần
Lõi PU 20 mm 0,020 đến 0,030 0,67 đến 1,00 0,80 1,11 lần
Lõi EPS 50 mm 0,033 đến 0,046 1,09 đến 1,52 1,27 1,76 lần
Lõi EPS 75 mm 0,033 đến 0,046 1,63 đến 2,27 1,90 2,64 lần
Lõi EPS 100 mm 0,033 đến 0,046 2,17 đến 3,03 2,53 3,52 lần
Bông thủy tinh 50 mm (giả thiết) 0,034 đến 0,046 1,09 đến 1,47 1,25 1,74 lần

Cách đọc: cột R mô tả riêng lớp lõi. Với cùng 18 mm, PU cản nhiệt gấp khoảng 1,6 lần EPS, nhưng EPS 50 mm có R cao hơn PU 18 mm vì dày gấp gần ba. Bông thủy tinh 50 mm là giả thiết của bài (trang tôn cách nhiệt không nêu độ dày) để có thể so; hãy thay bằng độ dày thực của sản phẩm bạn mua.

Dòng nhiệt qua mái: ví dụ có giả thiết rõ

Để thấy R chuyển thành nhiệt như thế nào, giả sử hiệu nhiệt độ giữa mặt tôn phía trên và không khí phía dưới là 30 K, và hai lớp không khí bề mặt ở hai phía cộng lại có điện trở 0,14 m²·K/W. Bỏ qua dẫn nhiệt của chính lớp tôn mỏng (thép dẫn nhiệt tốt nên lớp tôn gần như không cản nhiệt) và bỏ qua bức xạ nhiệt từ mặt dưới. Dòng nhiệt dẫn qua mỗi m² là ΔT ÷ R tổng.

Cấu hình R tổng (m²·K/W) Dòng nhiệt dẫn qua 1 m² (W) Cho 100 m² mái (kW) Giảm so với tôn trần
Tôn trần (không lõi) 0,14 214 21,4 0%
Lõi PU 18 mm 0,86 35 3,5 84%
Lõi EPS 50 mm 1,41 21 2,1 90%
Lõi EPS 100 mm 2,67 11 1,1 95%
Bông thủy tinh 50 mm (giả thiết) 1,39 22 2,2 90%

Bảng cho thấy lõi nào cũng cắt phần lớn dòng nhiệt dẫn so với tôn trần, và mức giảm giữa các lõi chênh nhau không nhiều như người ta tưởng: từ PU 18 mm đến EPS 100 mm, dòng nhiệt dẫn giảm từ khoảng 35 W/m² xuống khoảng 11 W/m². Lưu ý: đây là phép tính dẫn nhiệt trạng thái ổn định với giả thiết đơn giản, không phản ánh bức xạ, đối lưu trong khoang mái, nắng thay đổi theo giờ. Dùng nó để so sánh tương đối giữa các lõi, không dùng để dự đoán nhiệt độ phòng.

Chi phí cho mỗi đơn vị cản nhiệt

Trang tôn 3 lớp có bảng giá tham khảo cho cả PU và EPS. Lấy trung bình hai đầu khoảng giá chia cho R của lõi (λ trung bình), ta có chi phí cho mỗi đơn vị cản nhiệt:

Cấu hình trong bảng giá (trang tôn 3 lớp) Giá thấp (đ) Giá cao (đ) Giá trung bình (đ) R lõi (λ trung bình) Đồng trên mỗi đơn vị R
PU 18 mm, đáy giấy bạc, tôn nền 0,40 mm (đ/m dài) 115.000 178.000 146.500 0,72 203.472
EPS 50 mm hai mặt tôn (đ/m²) 120.000 217.000 168.500 1,27 133.115
EPS 75 mm hai mặt tôn (đ/m²) 170.000 245.000 207.500 1,90 109.283
EPS 100 mm hai mặt tôn (đ/m²) 184.000 250.000 217.000 2,53 85.715

Giả thiết và hạn chế: coi 1 m dài tôn khổ 1,07 m tương đương khoảng 1 m² mái (đúng như cách trang tôn cách nhiệt diễn giải sau khi trừ chồng mí); giá PU là với tôn nền 0,40 mm lớp đáy giấy bạc, giá EPS là cấu hình hai mặt tôn, nên EPS đã gồm một lớp tôn đáy mà PU không có. Nếu so EPS với đáy giấy bạc, giá EPS còn thấp hơn. Dù vậy, kết quả chung vẫn nhất quán: muốn nhiều cản nhiệt nhất trên mỗi đồng, lõi EPS dày rẻ hơn lõi PU mỏng. Lõi PU đáng tiền khi mái không chịu được tải nặng hay không có chỗ cho tấm dày.

Với mái 100 m² (khoảng 105 m dài hoặc m² sau khi cộng 5% hao hụt), tiền tôn theo giá trung bình trong bảng như sau; xem thêm trang báo giá tôn PU cách nhiệt để đối chiếu cấu hình PU.

Cấu hình (giá trung bình trong bảng) Đơn giá trung bình (đ) Tiền tôn cho 105 m hoặc m² (đ)
PU 18 mm, đáy giấy bạc 146.500 15.382.500
EPS 50 mm, hai mặt tôn 168.500 17.692.500
EPS 100 mm, hai mặt tôn 217.000 22.785.000

Hai cấu hình sau cùng cản nhiệt nhiều hơn rõ rệt (R 1,27 và 2,53 so với 0,72), nên khoảng chênh từ 2,3 đến 7,4 triệu đồng ở bảng này mua thêm nhiều cản nhiệt, nhưng đổi lại tấm nặng và dày hơn nên phải kiểm tra lại khung và xà gồ.

Bông thủy tinh: vì sao không có giá trong bảng

Website ghi tôn ghép bông thủy tinh hoặc bông khoáng ở mức “liên hệ” nên bài không tính chi phí cho nhóm này. Giá trị của nhóm này nằm ở chỗ khác. Theo trang tôn cách nhiệt, bông thủy tinh và bông khoáng là vật liệu gốc vô cơ, không duy trì cháy, nên phù hợp nhà xưởng có lò, hàn cắt; bù lại thi công vất vả hơn, và bông mất phần lớn khả năng cách nhiệt nếu bị thấm nước. Với R tương đương EPS ở cùng độ dày, quyết định chọn bông là quyết định về an toàn cháy và âm học chứ không phải về R.

Quy tắc chọn: nếu thế này thì chọn thế kia

Điều kiện Nên cân nhắc Lý do và việc cần kiểm tra
Khung mái cũ, không gia cố được, cần tấm mỏng nhẹ Tôn PU lõi 16 đến 20 mm Cản nhiệt thấp hơn EPS dày nhưng nhẹ; kiểm tra độ đều lõi ở mặt cắt hai đầu tấm
Mái lớn, ngân sách có hạn, không có nguồn nhiệt hở Tôn xốp EPS lõi 50 đến 100 mm Cản nhiệt trên mỗi đồng tốt nhất theo bảng trên; kiểm tra tỷ trọng lõi và lớp đáy
Xưởng có hàn cắt, lò sấy, nguồn nhiệt hở Bông khoáng hoặc panel rockwool Yêu cầu báo cáo thử nghiệm cháy của đúng sản phẩm, không dựa vào tên vật liệu
Mái đã lợp tôn trần, muốn chống nóng bổ sung Dán mút PE-OPP hoặc phương án trần Xem bài 7 cách chống nóng mái tôn và chi phí
Kho lạnh, phòng sạch Panel hai mặt tôn Cần ngàm khóa và lớp vỏ kín; tính theo nhiệt độ vận hành

Sai lầm hay gặp khi chọn tôn cách nhiệt

  • So giá khác đơn vị. Giá tôn PU tính theo mét dài, giá EPS tính theo mét vuông. Đề nghị báo giá cùng đơn vị, ghi rõ loại lõi, độ dày lõi, độ dày tôn nền, lớp đáy.
  • Tin vào cụm “hiệu quả tương đương”. Mô tả kiểu “PU chỉ cần 16 đến 20 mm cho hiệu quả tương đương EPS dày hơn nhiều lần” dễ gây hiểu nhầm. Phép tính trên cho thấy PU chỉ hơn EPS về cản nhiệt trên mỗi milimet, còn tổng cản nhiệt của tấm EPS 50 mm vẫn cao hơn tấm PU 18 mm. Cấu tạo từng loại xem ở trang tôn xốp.
  • Bỏ qua khe thoát khí nóng. Lõi cách nhiệt giữ nhiệt ở trong. Nếu mái bịt kín, khí nóng tích dưới mái; xem lưu ý về tôn úp nóc có khe thoáng ở trang tôn 3 lớp.
  • Không xem mặt cắt. Lõi PU phải liền khối, EPS phải đặc hạt; đo bề dày lõi thực tế ở vài điểm trên tấm.
  • Quên hỏi lớp đáy. Giấy bạc rẻ nhưng dễ rách; lớp đáy tôn bảo vệ lõi tốt hơn nhưng giá tăng đáng kể.

Câu hỏi thường gặp

Tôn PU có luôn mát hơn tôn xốp EPS không?

Không. Ở cùng độ dày PU tốt hơn, nhưng tấm xốp EPS dày 50 mm trở lên có tổng cản nhiệt cao hơn tấm PU 16 đến 20 mm theo phép tính ở trên. Hãy so R của lõi, không so tên vật liệu.

Lõi PU dày 18 mm tương đương EPS dày bao nhiêu?

Với λ trung bình đã dùng, khoảng 28 mm EPS có R gần bằng 18 mm PU. Khoảng này thay đổi theo tỷ trọng và nguồn số liệu, nên chỉ là ước tính.

Tôn cách nhiệt giảm được bao nhiêu độ?

Không có con số chung. Mức giảm phụ thuộc loại lõi, độ dày, thoát khí nóng và nắng. Bài chỉ tính dòng nhiệt dẫn tương đối, không tính nhiệt độ phòng.

Tôn PU hay tôn xốp phù hợp nhà xưởng có hàn cắt?

Cả hai nên nhường chỗ cho bông khoáng hoặc panel rockwool nếu có nguồn nhiệt hở, theo khuyến nghị trên trang tôn cách nhiệt của website. Cần xin báo cáo thử nghiệm cháy của đúng sản phẩm.

Bông thủy tinh có dễ ẩm không?

Theo trang tôn cách nhiệt, bông mất phần lớn khả năng cách nhiệt khi thấm nước và khó khô lại, nên phải chống thấm và kín mối nối.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi loại lõi, độ dày lõi, độ dày tôn nền, số mét và địa chỉ giao, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Nguồn tham khảo

Ghi chú về mức độ chắc chắn: các giá trị λ là khoảng tổng hợp, λ thực của sản phẩm phụ thuộc tỷ trọng, nhiệt độ và độ ẩm và phải lấy theo bảng thông số của nhà sản xuất. Bảng R và dòng nhiệt do bài tự tính theo giả thiết nêu trong bài, chỉ dùng để so sánh tương đối. Giá là khoảng tham khảo trên website, thay đổi theo thời điểm; liên hệ để có giá mới nhất. Chưa có số liệu thử nghiệm cháy nào được dẫn trong bài này.

Đánh giá
Tiết kiệm thời gianMọi vấn đề được giải quyết bằng một click chuột
Giao hàng siêu tốcGiao hàng siêu tốc trên toàn quốc đối với mọi đơn hàng
Đổi trả hàng 1-1Chịu trách nhiệm 1 đổi 1 nếu có bất kì sai sót
Quy trình đơn giảnGiải quyết nhanh chóng, dễ dàng và không rắc rối
Chat Zalo tư vấnNhắn tin báo giá nhanhGọi 0967 483 714Hotline tư vấn & báo giá