Các bảng giá nhà xưởng khung thép trên mạng cho đơn giá từ dưới 1 triệu đến hơn 3 triệu đồng/m², cùng một diện tích 500 m² mà chênh nhau hơn ba lần, vì không bảng nào nói rõ đã gồm móng, nền, vách, điện hay chưa. Muốn tự đánh giá chi phí xây nhà xưởng khung thép 500m², cách ít sai nhất là bóc khối lượng từng hạng mục chính: thép khung, xà gồ, tôn mái, tôn vách, rồi nhân với đơn giá có nguồn. Bài này làm đúng việc đó cho một xưởng giả định 20 × 25 m và nói rõ phần nào chưa nằm trong con số.
Tóm tắt nhanh
- Xưởng giả định: nhịp 20 m, dài 25 m, 6 khung cách nhau 5 m, cột cao 6 m, dốc mái 10%. Tổng chiều dài cột và rầm khung là 192,6 m; mái tôn 502,5 m²; vách tôn khoảng 420 m².
- Thép khung nặng 9,6 đến 18,1 tấn tùy tiết diện giả định (H200 đến H300×300); cộng xà gồ C khoảng 4,6 tấn, tổng 28 đến 45 kg thép trên mỗi m² sàn.
- Vật tư chính (thép khung, xà gồ, tôn mái, tôn vách) theo giá niêm yết trên website: khoảng 272 đến 294 triệu đồng với tiết diện H294×200, tương đương 543.000 đến 588.000 đồng/m² sàn.
- Đổi khoảng cách xà gồ mái từ 1,2 m sang 1,0 m làm xà gồ tăng 20% (từ 2,4 lên 2,9 tấn), tương đương thêm khoảng 5,7 triệu đồng.
- Con số này chưa có móng, nền, nhân công chế tạo lắp dựng, sơn, cửa, điện, PCCC và thiết kế. Khi so báo giá nhà thầu, đòi bảng khối lượng thép theo kg và chia cho 500 để ra kg/m².
Vì sao đơn giá trên m² khó dùng để so sánh
Đọc kỹ các bảng giá nhà thầu sẽ thấy ba kiểu con số lẫn vào nhau: đơn giá trọn gói trên m² sàn (từ khoảng 850.000 đồng đến hơn 3,5 triệu đồng tùy nguồn), đơn giá kết cấu thép trên kg (khoảng 25.000 đến 35.000 đồng/kg ở các nguồn tôi đối chiếu), và đơn giá tôn trên m² vách mái. Ba loại này cộng được với nhau chỉ khi cùng phạm vi.
Điều thường thiếu là khối lượng thép trên mỗi m². Không có con số này thì “25.000 đến 35.000 đồng/kg” không nói được tổng tiền, vì 10 tấn và 20 tấn thép cho cùng một mặt bằng cho hai hóa đơn khác hẳn. Phần dưới đưa ra cách tính kg/m² từ chính chiều dài cấu kiện.
Giả thiết của xưởng 500 m²
| Thông số | Giá trị giả định |
|---|---|
| Mặt bằng | 20 m (nhịp) × 25 m (dài) = 500 m² |
| Bước khung | 5 m, tức 25 ÷ 5 + 1 = 6 khung |
| Chiều cao cột | 6 m đến mép mái |
| Hình thức mái | Hai dốc, dốc 10%, nóc ở giữa nhịp |
| Thép khung | Cột và rầm cùng tiết diện, H cán sẵn có trong bảng giá (xét ba phương án) |
| Xà gồ mái | C140×60×20×2,0 mm, cách nhau 1,2 m |
| Xà gồ vách | Cùng tiết diện C, cách nhau 1,5 m, vách tôn cao từ 1,2 m đến 6 m (phần dưới xây gạch) |
| Cửa | Hai cửa 4 × 4 m, trừ khỏi diện tích vách |
Một điều cần nói ngay: với nhịp 20 m, nhà thép thực tế thường dùng tiết diện hàn tổ hợp thay đổi theo mô men, không phải H cán sẵn một cỡ suốt chiều dài. Bài dùng H cán sẵn vì chúng có khối lượng mét và giá niêm yết trên website, đủ để minh họa cách bóc. Tiết diện thật, bước khung, liên kết, giằng và móng do kỹ sư kết cấu tính theo tải trọng gió, tải mái, cầu trục nếu có.
Bước 1: Chiều dài cấu kiện khung
Chiều dài mái dốc mỗi bên = (nhịp ÷ 2) × √(1 + i²) = 10 × √(1 + 0,1²) = 10,05 m.
Mỗi khung gồm 2 cột và 2 rầm: 2 × 6 + 2 × 10,05 = 32,10 m. Sáu khung: 6 × 32,10 = 192,6 m.
Từ đây khối lượng thép khung chỉ còn phụ thuộc kg/m của tiết diện bạn chọn. Ba phương án lấy từ bảng thép hình H của website (bảng giá thép hình, đơn giá 15.500 đồng/kg):
| Tiết diện giả định | kg/m | Khối lượng khung (192,6 m) | Tiền thép khung (đồng) |
|---|---|---|---|
| H200×200×8×12 | 49,9 | 9.611 kg | 148.965.000 |
| H294×200×8×12 | 56,8 | 10.940 kg | 169.564.000 |
| H300×300×10×15 | 94,0 | 18.104 kg | 280.616.000 |
Phương án đắt nhất nặng gần gấp đôi phương án rẻ nhất. Khoảng chênh gần 132 triệu đồng chỉ đến từ việc chọn tiết diện, trước khi bàn đến tôn hay móng. Đó là lý do tiết diện phải đến từ tính toán chứ không từ đơn giá trên m². Khi cần tra kích thước và trọng lượng thép H, xem thép hình H hoặc bài bảng tra thép hình H.
Bước 2: Xà gồ mái và xà gồ vách
Khối lượng một mét xà gồ C có thể tính từ chiều dài khai triển của tấm thép: khai triển = h + 2b + 2c − 4t (mm) với h chiều cao bụng, b bề rộng cánh, c chiều cao môi, t độ dày. Khối lượng = khai triển × t × 7,85 ÷ 1.000 (kg/m).
Với C140×60×20×2,0: khai triển = 140 + 120 + 40 − 8 = 292 mm; diện tích tiết diện 292 × 2,0 = 584 mm²; khối lượng 4,58 kg/m. Đây là khối lượng lý thuyết; hàng thực tế có dung sai theo nhà sản xuất.
Xà gồ mái. Số hàng mỗi dốc = làm tròn lên (10,05 ÷ 1,2) + 1 = 10 hàng, cả mái 20 hàng. Mỗi hàng chạy hết chiều dài xưởng 25 m nên 500 m dài. Cộng hao hụt 5% thành 525 m, nặng 2.407 kg, tiền khoảng 28,6 triệu đồng với đơn giá xà gồ C 11.900 đồng/kg trên trang bảng giá thép hình của website.
Xà gồ vách. Chu vi xưởng 2 × (20 + 25) = 90 m. Vách tôn cao từ 1,2 m lên 6 m, tức 4,8 m, nên số hàng = làm tròn lên (4,8 ÷ 1,5) + 1 = 5 hàng. Chiều dài 5 × 90 = 450 m; cộng hao hụt 5% thành 472,5 m, nặng 2.166 kg, tiền khoảng 25,8 triệu đồng.
Bảng độ nhạy cho xà gồ mái cho thấy khoảng cách ảnh hưởng thế nào:
| Khoảng cách xà gồ mái | Hàng mỗi dốc | Tổng mét dài (đã +5%) | Khối lượng | Tiền (11.900 đồng/kg) |
|---|---|---|---|---|
| 1,0 m | 12 | 630 m | 2.888 kg | 34,4 triệu |
| 1,2 m | 10 | 525 m | 2.407 kg | 28,6 triệu |
| 1,5 m | 8 | 420 m | 1.925 kg | 22,9 triệu |
Cũng như ở nhà dân, khoảng cách xà gồ không chọn theo giá. Nó gắn với độ dày tôn, biên dạng và tải gió, nên tính cùng lúc với tôn. Bài khoảng cách xà gồ lợp tôn giải thích các yếu tố này, và giá xà gồ C tính theo mét dài có tại bảng giá xà gồ C.
Bước 3: Tôn mái và tôn vách
Mái: chiều dài dốc 10,05 m, mỗi dốc dài 25 m. Khổ hữu dụng 1,0 m cho 25 tấm mỗi dốc, 50 tấm cả mái. Mỗi tấm liền từ nóc đến mép hiên dài 10,1 m (làm tròn lên bội 0,1 m). Tổng 505 m dài, tương ứng 505 m² hữu dụng, sát diện tích mái thực 502,5 m². Tấm dài hơn 10 m cần xe chở và cách nâng riêng; nếu phải nối hai tấm thì cộng thêm chiều dài chồng mí theo hướng dẫn của hãng và chấp nhận một đường mí chồng ngang trên mỗi tấm.
Vách: diện tích = chu vi × chiều cao tôn + hai đầu hồi tam giác − cửa.
- Thân: 90 × 4,8 = 432 m²
- Hai đầu hồi: chiều cao tam giác = 10 × 0,1 = 1,0 m; mỗi đầu hồi ½ × 20 × 1,0 = 10 m², hai đầu 20 m²
- Trừ hai cửa 4 × 4 m: 32 m²
- Vách tôn thực: 432 + 20 − 32 = 420 m²
Con số 420 m² khác hẳn 500 m² diện tích sàn. Ai lấy diện tích sàn làm cơ sở tính vách sẽ sai đến gần 20% tùy chiều cao. Với khổ hữu dụng 1,0 m, vách cần khoảng 420 m dài tôn, chưa cộng hao hụt cắt.
| Hạng mục tôn | Mét dài | Đơn giá niêm yết (đồng/m dài) | Thành tiền (đồng) |
|---|---|---|---|
| Mái, tôn kẽm 0,45 mm | 505 | 57.000 – 80.000 | 28.785.000 – 40.400.000 |
| Mái, tôn lạnh 0,45 mm (các hãng) | 505 | 66.000 – 139.000 | 33.330.000 – 70.195.000 |
| Vách, tôn kẽm 0,40 mm | 420 | 45.000 – 70.000 | 18.900.000 – 29.400.000 |
Giá lấy từ bảng giá tôn mạ kẽm và bảng tôn lạnh 0,45 mm của website tại ngày xem 17/10/2026; khoảng giá rộng vì khác hãng và lớp mạ. Độ dày 0,45 mm cho mái xưởng được trang tôn 5 sóng nêu là lựa chọn thông dụng khi xà gồ đã giãn rộng; vách không chịu tải đứng có thể dùng tôn mỏng hơn như ví dụ 0,40 mm. Cả hai là điểm bắt đầu để hỏi giá, không phải khuyến nghị thiết kế. Cách tính số tấm cho các dạng mái khác có trong bài cách tính diện tích mái tôn.
Tổng hợp vật tư chính và kg thép trên mỗi m² sàn
Gộp ba bước, với tiết diện khung H294×200×8×12:
| Hạng mục | Khối lượng / số lượng | Thấp (triệu đồng) | Cao (triệu đồng) |
|---|---|---|---|
| Thép khung H294×200 | 10.940 kg | 169,6 | 169,6 |
| Xà gồ C mái | 2.407 kg | 28,6 | 28,6 |
| Xà gồ C vách | 2.166 kg | 25,8 | 25,8 |
| Tôn mái kẽm 0,45 | 505 m dài | 28,8 | 40,4 |
| Tôn vách kẽm 0,40 | 420 m dài | 18,9 | 29,4 |
| Cộng | 15.513 kg thép | 271,7 | 293,8 |
Tổng thép 15.513 kg chia 500 m² được 31,0 kg/m². Với ba phương án khung:
| Tiết diện khung | Tổng thép (kg) | kg/m² sàn | Vật tư chính (triệu đồng) | Đồng/m² sàn |
|---|---|---|---|---|
| H200×200 | 14.184 | 28,4 | 251,1 – 273,2 | 502.000 – 546.000 |
| H294×200 | 15.513 | 31,0 | 271,7 – 293,8 | 543.000 – 588.000 |
| H300×300 | 22.677 | 45,4 | 382,7 – 404,8 | 765.000 – 810.000 |
Hai điều rút ra. Thứ nhất, tổng vật tư chính chênh tới 50% chỉ do tiết diện khung, nên khoảng giá “1,2 đến 2,6 triệu đồng/m²” trên mạng bao trùm cả những phương án rất khác nhau về thép. Thứ hai, tôn và xà gồ cộng lại thua xa thép khung ở xưởng nhịp 20 m: trong phương án H294, thép H chiếm hơn một nửa vật tư chính. Vì vậy tiết kiệm bằng cách đổi loại tôn chỉ chạm đến phần nhỏ của hóa đơn.
Những gì con số trên chưa gồm
| Khoản | Vì sao chưa tính | Cách lấy số |
|---|---|---|
| Móng, nền, tường gạch chân vách | Phụ thuộc địa chất và tải từ khung | Khảo sát địa chất, thiết kế móng |
| Bản mã, bu lông neo, mối nối, giằng mái và giằng cột | Chỉ có khi đã có bản vẽ chế tạo | Bảng khối lượng thép phụ từ bản vẽ |
| Sơn chống gỉ hoặc mạ nhúng nóng | Tùy môi trường và thời hạn bảo vệ | Đơn giá theo m² hoặc kg của đơn vị sơn, mạ |
| Nhân công chế tạo, vận chuyển, cẩu lắp | Website không công bố | Báo giá nhà thầu, ghi rõ đơn vị tính |
| Vít, úp nóc, diềm, máng xối, cửa | Chưa có sơ đồ chi tiết | Tính theo mét dài từ bản vẽ |
| Điện, PCCC, thiết kế, xin phép, chi phí gián tiếp, VAT | Ngoài phạm vi vật tư kết cấu | Thông tư 11/2021/TT-BXD nêu cách chia chi phí trực tiếp, gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế GTGT |
Sai lầm hay gặp và cách kiểm tra báo giá nhà thầu
- Đơn giá “mỗi kg” không ghi phạm vi. Kiểm tra: hỏi giá này gồm thép, gia công, sơn, vận chuyển, lắp dựng hay chỉ một phần, rồi nhân với khối lượng ghi trong báo giá để ra tổng.
- Không có bảng khối lượng thép. Kiểm tra: đòi bảng kg theo từng tiết diện, chia cho diện tích sàn ra kg/m², rồi so với các phương án khác cùng nhịp và cùng bước khung.
- Tính vách theo diện tích sàn. Kiểm tra: vách = chu vi × chiều cao tôn + đầu hồi − cửa; ví dụ trên cho 420 m², không phải 500 m².
- Quên đầu hồi tam giác hoặc cộng hai lần. Kiểm tra: đầu hồi = ½ × nhịp × (nhịp ÷ 2 × độ dốc), với ví dụ là 10 m² mỗi đầu.
- Giữ giá thép cũ khi đổi tiết diện. Kiểm tra: mỗi lần đổi tiết diện thì tính lại khối lượng bằng chiều dài cấu kiện nhân kg/m.
- Bỏ hao hụt. Kiểm tra: xà gồ và tôn cắt thừa đầu, ví dụ dùng 5% cho xà gồ; hỏi nhà thầu hệ số hao hụt họ dùng.
- Báo giá không ghi ngày và không ghi VAT. Kiểm tra: ghi ngày báo giá và đã gồm hay chưa gồm VAT trong từng dòng.
Câu hỏi thường gặp
Xà gồ C hay xà gồ Z hợp với xưởng nhịp 20 m?
Trang tôn 3 lớp của website nêu xà gồ C hay dùng cho nhịp vừa và xà gồ Z khi cần nối liên tục qua nhiều nhịp. Với xưởng 25 m dài chia 5 bước khung, xà gồ Z nối chồng qua các khung có thể giảm số điểm nối, nhưng thông số cụ thể do kỹ sư kết cấu quyết định theo tải gió và hình thức liên kết. Giá hai loại xem tại bảng giá xà gồ của website.
Nếu thêm cầu trục hoặc sàn lửng thì khối lượng đổi thế nào?
Không có hệ số cộng thêm cố định. Cầu trục và sàn lửng thêm tải, thường kéo theo cột và rầm lớn hơn, nên phải quay lại bước 1 với tiết diện mới từ kỹ sư. Sau đó tính lại thép bằng chiều dài nhân kg/m như trên.
Tôn vách có thể mỏng hơn tôn mái không?
Có, vì vách không chịu tải đứng của người đi lại bảo trì. Ví dụ đã dùng 0,40 mm cho vách và 0,45 mm cho mái. Khoảng cách xà gồ vách phải đi cùng độ dày tôn đã chọn, và vùng góc, mép gió lớn cần bố trí dày hơn theo hướng dẫn của hãng tôn.
Giá thép hình H trong bài đã gồm VAT chưa?
Trang bảng giá không ghi rõ trong phần bảng được dùng, nên bài không khẳng định. Khi gửi yêu cầu, hãy ghi rõ cần giá đã gồm hay chưa gồm VAT và vận chuyển để so sánh đúng.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi nhịp, chiều dài, chiều cao cột và tiết diện thép nếu đã có bản vẽ, Cường Phát Steel báo giá vật tư theo đơn hàng.
Nguồn tham khảo
- Bảng giá niêm yết trên website cuongphatsteel.vn tại ngày 17/10/2026: thép hình H, I, U, V, C, tôn mạ kẽm, xà gồ C; khổ hữu dụng và độ dày tôn ở tôn 5 sóng.
- Hệ thống pháp luật – Thông tư 11/2021/TT-BXD (bản xem một phần, Điều 4 khoản 2 về cấu trúc chi phí).
- Khoảng đơn giá trên m² và trên kg được đối chiếu từ một số bảng giá nhà thầu công bố công khai; vì là tài liệu quảng cáo, bài không dùng chúng làm số liệu tính.
Ghi chú về mức độ chắc chắn: chiều dài cấu kiện, diện tích và khối lượng là phép tính hình học, kiểm lại được. Nhịp, bước khung, tiết diện H cán sẵn, tiết diện xà gồ, khoảng cách xà gồ và hao hụt 5% là giả định minh họa, không phải thiết kế; kết cấu thật cần kỹ sư tính và duyệt. Khối lượng xà gồ C là giá trị lý thuyết theo công thức khai triển, hàng thực tế có dung sai. Đơn giá thép hình H 15.500 đồng/kg và xà gồ C 11.900 đồng/kg là giá niêm yết trên một trang của website; bài chỉ dùng bảng thép H và đơn giá xà gồ C. Chưa có nhân công, móng và các khoản ngoài vật tư chính.

Mr. Đức – Tôi là sale và kiêm quản trị nội dung website CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƯỜNG PHÁT CONSTRUCTION. Mã Số Thuế: 0315429498. Rất hân hạnh được hỗ trợ Anh/Chị. Hãy liên hệ trực tiếp với tôi qua số hotline: 0967.483.714














YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT