Giá tôn hôm nay là câu hỏi mà không bảng giá nào trả lời bằng một con số duy nhất, vì cùng một độ dày vẫn có hãng, lớp mạ, đơn vị tính và điều kiện giao hàng khác nhau. Bản tin tháng 10/2026 này tổng hợp giá tôn từ các trang giá đang đăng trên website (đọc ngày 17/10/2026), đặt các hãng cạnh nhau ở cùng độ dày 0,45 mm (4,5 dem), quy ra đồng trên kg khi có trọng lượng, và ghi rõ nguồn từng con số. Mọi con số là giá niêm yết tham khảo trên website, thay đổi theo thời điểm; liên hệ để có giá mới nhất.
Tóm tắt nhanh
- Tôn lạnh không màu 0,45 mm (không kể Zacs) có khoảng giá từ 53.200 đến 99.000 đ/m dài giữa 8 hãng trên website, tức cao nhất gấp 1,9 lần thấp nhất. Chênh lớn nhất nằm ở phạm vi giá (có hay không VAT, vận chuyển, lớp mạ), không chỉ ở thương hiệu.
- Các bảng ghi trọng lượng cho phép quy ra đồng trên kg: tôn lạnh 4,5 dem ở Hoa Sen khoảng 17.000 đ/kg, Đông Á khoảng 17.250 đ/kg, TVP khoảng 15.038 đến 16.792 đ/kg, còn giá cuộn Phương Nam chưa VAT khoảng 21.428 đ/kg.
- Với mái 100 m² (105 m dài), tiền tôn lạnh 0,45 mm chênh từ khoảng 6.300.000 đến 10.395.000 đ giữa mức thấp và mức cao trong bảng, chỉ riêng tiền tôn.
- Bảng của Nam Kim, Hòa Phát, Pomina, TVP, tôn kẽm và tôn cách nhiệt ghi mốc “tổng hợp tháng 09/2026”; bản tin ghi đúng mốc đó thay vì gán tất cả vào tháng 10/2026.
Giá tôn hôm nay tháng 10/2026: cách đọc bản tin này
Ba điều cần biết trước khi đọc bảng. Thứ nhất, tiêu đề các trang giá trên website ghi tháng 10/2026, nhưng nhiều bảng hãng (Nam Kim, Hòa Phát, Pomina, TVP, tôn kẽm, tôn cách nhiệt) ghi trong chú thích là “tổng hợp tháng 09/2026”; riêng bảng Hoa Sen và Đông Á không ghi tháng. Thứ hai, đơn vị chính là đồng trên mét dài tấm cán sóng khổ 1,07 m (khổ cuộn 1.200 mm), trừ khi ghi khác. Thứ ba, nhiều bảng ghi rõ chưa gồm VAT và vận chuyển; riêng bảng trên trang báo giá tôn màu ghi đã gồm VAT và vận chuyển đến chân công trình. Đây là lý do nhiều khoảng giá rộng. Bản tin này không so với tháng trước vì chưa có bảng của kỳ trước làm mốc đối chiếu; có thể dùng bảng này làm mốc cho các lần cập nhật sau.
Giá tôn lạnh không màu 0,45 mm (4,5 dem)
Nguồn: các trang tôn Hoa Sen, tôn Đông Á, tôn Nam Kim, tôn Phương Nam, tôn Hòa Phát cùng các trang Pomina, TVP, Olympic, Zacs trên website. Sắp theo giá thấp nhất tăng dần.
| Hãng | Giá tham khảo tôn lạnh 0,45 mm (đ/m dài) | Trọng lượng (kg/m) | Quy ra đ/kg | Ghi chú theo trang trên website |
|---|---|---|---|---|
| Nam Kim | 53.200 đến 87.000 | không ghi | không tính được | Khoảng giá tổng hợp thị trường, tháng 09/2026, chưa gồm VAT và vận chuyển |
| TVP | 60.000 đến 67.000 | 3,99 | 15.038 đến 16.792 | Khoảng giá tổng hợp, tháng 09/2026, trọng lượng 3,98 đến 4,00 kg/m |
| Pomina | 61.000 đến 91.000 | không ghi | không tính được | Khoảng rộng vì gồm AZ80, AZ100, AZ150; tháng 09/2026 |
| Hoa Sen | 68.000 | 4,00 | 17.000 | Giá tham khảo khổ 1,07 m |
| Đông Á | 69.000 | 4,00 | 17.250 | Giá tham khảo khổ 1,07 m, chưa gồm vận chuyển |
| Phương Nam (cuộn AZ100, 0,45 x 1.200) | 86.354 | 4,03 | 21.428 | Giá chưa VAT; đã VAT là 94.989; trọng lượng 3,93 đến 4,13 kg/m |
| Hòa Phát | 90.000 đến 92.000 | không ghi | không tính được | Khoảng giá tổng hợp, tháng 09/2026 |
| Olympic | 97.000 đến 99.000 | không ghi | không tính được | Khoảng giá tổng hợp theo trang Olympic |
| Zacs+ INOK 450 (lạnh trơn) | 166.000 đến 187.000 | không ghi | không tính được | Dòng cao cấp, lớp mạ INOK; xem trang Zacs |
Cột đ/kg do bản tin tự tính bằng cách lấy giá chia trọng lượng công bố; chỉ tính được khi trang ghi kg/m. Nhóm Hoa Sen, Đông Á, TVP có đ/kg gần nhau, trong khi giá cuộn Phương Nam cao hơn khoảng 26% so với Hoa Sen, nhưng đây là giá cuộn chưa cán sóng theo lớp mạ AZ100 nên không đặt cạnh trực tiếp. Xem thêm cách quy đổi trong bài so sánh tôn Hoa Sen, Đông Á, Nam Kim, Phương Nam.
Giá tôn lạnh màu 0,45 mm
| Hãng | Giá tham khảo tôn lạnh màu 0,45 mm (đ/m dài) | Trọng lượng (kg/m) | Quy ra đ/kg | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| TVP (lạnh màu) | 66.500 đến 77.000 | 3,90 | 17.051 đến 19.744 | Tháng 09/2026 |
| Hoa Sen (lạnh màu) | 70.000 | 3,90 | 17.949 | Giá tham khảo khổ 1,07 m |
| Đông Á (lạnh màu) | 71.000 | 3,90 | 18.205 | Giá tham khảo khổ 1,07 m |
| Pomina (lạnh màu AZ30/AZ50) | 64.000 đến 95.500 | không ghi | không tính được | Tháng 09/2026 |
| Nam Kim (lạnh màu) | 67.000 đến 98.000 | không ghi | không tính được | Tháng 09/2026 |
| Hòa Phát (tôn mạ màu) | 91.500 đến 94.500 | không ghi | không tính được | Tháng 09/2026 |
| Phương Nam (cuộn PPGL 0,45 x 1.200) | 111.815 | 3,97 | 28.165 | Chưa VAT; 122.996 đã VAT |
| Olympic (lạnh màu 1 lớp) | 125.000 đến 148.000 | không ghi | không tính được | Sóng vuông 6 hoặc 11 sóng |
| Zacs Bền Màu INOK 439 | 151.000 đến 171.000 | không ghi | không tính được | Lớp mạ công bố AZ100 |
Riêng trang báo giá tôn màu ghi một bộ bảng khác, đã bao gồm VAT và vận chuyển đến chân công trình, với khổ 1.070 mm:
| Độ dày | Hoa Sen | Phương Nam | Đông Á | Việt Nhật |
|---|---|---|---|---|
| 0,30 mm | 85.000 | 90.000 | 74.000 | 70.000 |
| 0,35 mm | 90.000 | 105.000 | 76.000 | 75.000 |
| 0,40 mm | 102.000 | 117.000 | 85.000 | 77.000 |
| 0,45 mm | 112.000 | 123.000 | 95.000 | 83.000 |
| 0,50 mm | 120.000 | 148.000 | 105.000 | 91.000 |
Hai bộ số cho cùng hãng và cùng độ dày lệch nhau rõ, vì phạm vi giá khác nhau (đã gồm VAT và vận chuyển so với giá tham khảo chưa gồm vận chuyển). Khi so báo giá, hãy chắc chắn cả hai bên cùng điều kiện.
Giá tôn kẽm 0,45 mm
| Hãng | Giá tham khảo tôn kẽm 0,45 mm (đ/m dài) | Trọng lượng (kg/m) | Quy ra đ/kg | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Nam Kim | 49.400 đến 66.000 | không ghi | không tính được | Tháng 09/2026 |
| Pomina | 57.900 đến 61.000 | không ghi | không tính được | Tháng 09/2026 |
| TVP | 57.000 đến 63.000 | 3,95 | 14.430 đến 15.949 | Trọng lượng 3,95 kg/m |
| Hoa Sen | 63.000 | 3,95 | 15.949 | Giá tham khảo khổ 1,07 m |
| Hòa Phát | 63.000 đến 69.000 | không ghi | không tính được | Tháng 09/2026 |
| Đông Á | 64.000 | 3,95 | 16.203 | Giá tham khảo khổ 1,07 m |
Tôn kẽm nằm ở nhóm giá thấp hơn tôn lạnh cùng độ dày ở hầu hết các hãng. Ví dụ Hoa Sen: tôn kẽm 63.000 và tôn lạnh 68.000 đ/m, chênh 5.000 đ/m. Lớp mạ và bản chất tôn lạnh được giải thích ở bài tôn lạnh là gì.
Giá tôn PU, tôn xốp và dán cách nhiệt
| Loại | Cấu hình | Đơn vị | Giá tham khảo | Nguồn trên website |
|---|---|---|---|---|
| Tôn PU 3 lớp (tôn + PU + PE) Đông Á | 4,5 dem, 9 sóng dân dụng | đ/m dài | 166.000 | Trang tôn Đông Á |
| Tôn PU 3 lớp Đông Á | 4,5 dem, 5 sóng công nghiệp | đ/m dài | 189.000 | Trang tôn Đông Á |
| Tôn PU 3 lớp, tổng hợp nhiều hãng | Tôn nền 0,45 mm + PU + giấy bạc | đ/m dài, khổ 1,07 m | 130.000 đến 200.000 | Trang tôn cách nhiệt, tôn 3 lớp |
| Tôn PU 3 lớp Olympic | 0,45 mm, 6 hoặc 11 sóng, PU + lót bạc | đ/m dài | 189.000 đến 233.000 | Trang tôn Olympic |
| Tôn xốp EPS lõi 50 mm, hai mặt tôn | Tổng hợp | đ/m² | 120.000 đến 217.000 | Trang tôn cách nhiệt, tôn 3 lớp |
| Dán mút PE-OPP 3 đến 20 mm | Dán dưới mái đã lợp | đ/m² | 15.000 đến 45.000 | Trang tôn cách nhiệt |
Đơn vị khác nhau giữa các dòng (m dài và m²), nên phải quy cùng đơn vị khi so. Xem so sánh chi tiết ở trang tôn cách nhiệt.
Ví dụ: mái 100 m² theo các mức giá tôn lạnh
Mái 100 m² cần khoảng 105 m dài tôn (khổ hữu dụng khoảng 1,0 m, cộng 5% hao hụt). Bảng dưới là tiền tôn lạnh 0,45 mm theo bốn mức trong bản tin, chưa gồm vít, xà gồ, công lợp, vận chuyển:
| Mức giá tôn lạnh 0,45 mm | Đơn giá (đ/m) | Tiền tôn cho 105 m (đ) |
|---|---|---|
| Thấp (TVP, cận dưới) | 60.000 | 6.300.000 |
| Giữa (Hoa Sen) | 68.000 | 7.140.000 |
| Giữa (Đông Á) | 69.000 | 7.245.000 |
| Cao (Olympic, cận trên) | 99.000 | 10.395.000 |
Hai mức giữa (Hoa Sen và Đông Á) chênh nhau 105.000 đ cho cả mái. Khoảng chênh từ mức thấp đến mức cao là 4.095.000 đ, lớn hơn nhiều so với khoảng chênh giữa hai hãng ở giữa. Vì vậy, đừng chọn theo con số thấp nhất khi chưa biết lớp mạ, độ dày thực và điều kiện giá.
Đổi giá đ/m dài sang đ/m² mái: dễ sai ở khổ hữu dụng
Giá tôn tính theo mét dài, còn dự toán mái tính theo mét vuông. Nếu chia đơn giá cho khổ 1,07 m (khổ phủ bì) thì đồng trên mét vuông mái bị tính thấp hơn thực tế, vì phần chồng mí không che được mái. Khổ hữu dụng thường khoảng 1,0 m, nhưng thay đổi theo biên dạng sóng và nhà máy cán. Bảng dưới cho thấy chênh lệch giữa hai cách chia:
| Mức giá | Đơn giá (đ/m dài) | Đ/m² mái nếu khổ hữu dụng 1,0 m | Đ/m² nếu chia theo khổ phủ bì 1,07 m | Chênh (đ/m²) |
|---|---|---|---|---|
| Thấp (TVP, cận dưới) | 60.000 | 60.000 | 56.075 | 3.925 |
| Giữa (Hoa Sen) | 68.000 | 68.000 | 63.551 | 4.449 |
| Giữa (Đông Á) | 69.000 | 69.000 | 64.486 | 4.514 |
| Cao (Olympic, cận trên) | 99.000 | 99.000 | 92.523 | 6.477 |
Cách chia theo 1,07 m làm giá mỗi mét vuông mái thấp đi khoảng 6,5%, tức vài nghìn đến hơn sáu nghìn đồng mỗi mét vuông, và nhân lên theo diện tích mái. Hãy hỏi khổ hữu dụng của đúng biên dạng sóng bạn đặt trước khi chia, và cộng thêm 5% hao hụt khi lập dự toán.
Vì sao khoảng giá rộng và cách hỏi cho đúng
- Lớp mạ khác nhau. Pomina bán AZ80, AZ100, AZ150 cùng độ dày; xem giải thích AZ ở bài tôn lạnh là gì.
- Độ dày thực khác danh nghĩa. Trang TVP nêu một tấm gọi là 0,45 có thể là thép nền 0,40 mm sau mạ thành 0,45 mm hoặc thép nền 0,45 mm sau mạ thành 0,50 mm.
- Điều kiện giá. Có hay không VAT và vận chuyển.
- Dòng sản phẩm. Zacs, Olympic có dòng cao cấp, hệ sơn và bảo hành riêng.
- Đơn vị. Mét dài, mét vuông hoặc kg.
Cách hỏi giá gọn: gửi loại tôn, độ dày, lớp mạ, kiểu sóng, tổng số mét, địa chỉ giao, và yêu cầu báo thêm kg/m, giá đã hay chưa gồm VAT, vận chuyển.
Câu hỏi thường gặp
Giá tôn hôm nay là bao nhiêu một mét?
Tôn lạnh 0,45 mm trong bản tin này từ 53.200 đến 99.000 đ/m dài tùy hãng và điều kiện giá. Tôn kẽm 0,45 mm từ 49.400 đến 69.000 đ/m. Đây là giá niêm yết tham khảo trên website, thay đổi theo thời điểm.
Giá tôn hôm nay có đổi theo ngày không?
Các trang giá ghi giá thay đổi theo ngày, số lượng và địa điểm giao. Vì vậy hãy xác nhận giá bằng báo giá theo đơn hàng trước khi đặt.
Vì sao cùng một hãng mà hai bảng giá khác nhau?
Thường do điều kiện giá khác nhau (có VAT, có vận chuyển hay không), hoặc khác dòng và lớp mạ. Hãy hỏi rõ điều kiện trước khi so.
Nên so giá theo mét hay theo kg?
Nên so cả hai. Giá theo mét tiện đặt hàng, giá theo kg giúp loại bỏ khác biệt về độ dày thực giữa các báo giá.
Tôn PU đắt hơn tôn lạnh bao nhiêu?
Theo bản tin, tôn PU 3 lớp 0,45 mm khoảng 130.000 đến 233.000 đ/m dài, so với tôn lạnh trơn cùng độ dày khoảng 53.200 đến 99.000 đ/m. Mức chênh phụ thuộc loại lõi và hãng.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi độ dày, lớp mạ, số mét và địa chỉ giao, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Nguồn tham khảo
- Toàn bộ giá: các trang báo giá tôn trên cuongphatsteel.vn (tôn Hoa Sen, Đông Á, Nam Kim, Phương Nam, Hòa Phát, Pomina, Việt Pháp và TVP, Olympic, BlueScope Zacs, tôn màu, tôn mạ kẽm, tôn cách nhiệt, tôn 3 lớp), đọc ngày 17/10/2026.
- Cột đ/kg và chênh lệch phần trăm: do bản tin tự tính từ các con số trên.
Ghi chú về mức độ chắc chắn: bản tin không khảo sát thị trường độc lập mà chỉ tổng hợp giá niêm yết đã đăng trên website. Nhiều khoảng giá ghi mốc tháng 09/2026. Giá phụ thuộc điều kiện (VAT, vận chuyển, lớp mạ, đơn vị) nên không cộng gộp thành một giá thị trường duy nhất; liên hệ để có giá mới nhất.

Mr. Đức – Tôi là sale và kiêm quản trị nội dung website CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƯỜNG PHÁT CONSTRUCTION. Mã Số Thuế: 0315429498. Rất hân hạnh được hỗ trợ Anh/Chị. Hãy liên hệ trực tiếp với tôi qua số hotline: 0967.483.714














YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT